vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 02/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 03/2017/QĐST- KDTM
B, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST- KDTM ngày 23 tháng 6 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Xuân C, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số 77 T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vàng bạc N

Địa chỉ: Khu phố 3, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959

Địa chỉ: Khu phố 3, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 25/7/2017 công ty TNHH Vàng Bạc N còn nợ bà Cao Thị L 80 chỉ vàng 9999 tương đương số tiền: 80 x 3.360.000 = 268.800.000 đồng (căn cứ theo giá vàng quy đổi thành tiền tại thời điểm hiện tại ở địa bàn thị xã B là 3.360.000/ chỉ) và hai bên thống nhất không tính số tiền lãi đối với số tiền gốc trên.

- Hai bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau: Từ 02/8/2017 đến hết ngày 31/12/2017, công ty TNHH Vàng Bạc N phải trả cho bà Cao Thị L hết số nợ 268.800.000 đồng, mỗi tháng trả số tiền 53.760.000 đồng và trả vào ngày 30 hàng tháng.

- Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận công ty TNHH Vàng bạc N nộp 6.720.000 đồng tiền án phí vụ kiện để sung vào công quỹ Nhà nước. Trả lại cho bà L số tiền tạm ứng án phí 8.200.600 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002959 ngày 22 tháng 6 năm 2017.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ