vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

1/. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần A. Địa chỉ: Tòa nhà CT, số 109 THĐ, phường CN, quận HK, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A và công ty L"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2017/QĐST-KDTMĐông Hải, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Hải Đăng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Toàn – Ông Châu Đông Dương.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên, Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2017/TLST-KDTM ngày 16/5/2017 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

I/. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

1/. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần A.

Địa chỉ: Tòa nhà CT, số 109 THĐ, phường CN, quận HK, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công A, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông La Thiên B, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh CM (Văn bản ủy quyền số 679/2015-CTHĐQT ngày 10/8/2015 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Ông La Thiên B ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Trương Đức C – Thành viên Tổ Giám sát kinh doanh và xử lý nợ Chi nhánh CM (Văn bản ủy quyền số 339/2017/QĐ-LienVietPostBank.CM ngày 05/6/2017)

2/. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữn hạn Một thành viên thủy sản L

Địa chỉ: ấp LC, xã ĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại theo pháp luật: Ông Lê Anh K, chức vụ: Giám đốc Công ty.

Ông Lê Anh K ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Nguyễn Đức H, Phó giám đốc Công ty (Văn bản ủy quyền số 01/2017/NL ngày 01/8/2017)

3/. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1/. Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1956.

Địa chỉ: số 97 NT, phường 13, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.

3.2/. Bà Nguyễn Thị Bạch H, sinh năm 1960.

Địa chỉ: số 287/22 NĐC, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị Bạch H cùng ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: số 97 NT, phường 13, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.

3.3/. Ông Huỳnh Bửu T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: số 322/11, đường THĐ, phường NCT, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

3.4/. Chị Nguyễn Hồng G, sinh năm 1977.

Đại chỉ: ấp NDA, xã TP, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.

II/. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1/. Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền còn thiếu theo hợp đồng tín dụng đã ký kết (tạm tính đến ngày 29/9/2017) là 5.319.970.955đ (năm tỷ, ba trăm mười chín triệu, chín trăm bảy mươi ngàn, chín trăm năm mươi lăm đồng).

Trong số tiền 5.319.970.955đ (năm tỷ, ba trăm mười chín triệu, chí trăm bảy mươi ngàn, chín trăm năm mươi lăm đồng) bao gồm: tiền gốc theo hợp đồng tín dụng số 187916-CM/HĐHMTD-LienVietPostBank ngày 06/9/2016 là 4.550.000.000đ, lãi là 480.761.389đ, tiền gốc theo hợp đồng tín dụng số 25115-CM/HĐTD-LienVietPostBank ngày 25/4/2015 là 261.916.213đ, lãi là 27.293.353đ.

Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản L phải có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền nợ lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả dứt nợ.

2/. Trong trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản L không thanh toán trả đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần A được quyền yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền bán đấu giá toàn bộ tài sản theo hợp đồng thế chấp số 11715-CM/HĐTC-LienVietPostBank ngày 25/4/2015, hợp đồng thế chấp số 27614-CM/HĐTC-LienVietPostBank ngày 29/09/2014, hợp đồng thế chấp số 19315-CM/HDTC-LienVietPostBank/BĐ ngày 20/6/2015 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp số 01 19315-CM/PLHDTC-LienVietPostBank, hợp đồng thế chấp số 27614-CM/HĐTC-LienVietPostBank ngày 29/09/2014 và phụ lục hợp đồng số 01 27614 ngày 30/6/2015 để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Cụ thể các tài sản như sau:

+ 01 xe ô tô theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 001321 do Phòng Cảnh sát Giao thông – Công an tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 25/04/2015 do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên L đứng tên, số khung: 695EFH925398, số máy: 8D4150210778, xe mang biển kiểm soát 94A-013.42, nhãn hiệu CHEVROLET, 5 chỗ.

+ Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 527492 do Ủy ban nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 25/06/2014 tại thửa đất số 79, tờ bản đồ số 24, diện tích: 901,6 m2 (trong đó: đất ở: 343,6 m2, đất trồng cây lâu năm: 558 m2), đất tọa lạc tại ấp LC, xã ĐT, huyện ĐH, có vị trí như sau:

Hướng Đông giáp lộ Định Thành – An Phúc cạnh dài 24,5m.

Hướng Tây giáp kênh xáng Tắc Vân cạnh dài 24,5m.

Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Văn Phèn đã chuyển nhượng cho ông Lê Anh K cạnh dài 37,2m.

Hướng Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn Phèn cạnh dài 37,4m.

+ Kho lạnh (kích thước: (DxRxC) 10x5x4 (m)m) bao gồm: Đèn kho lạnh, phụ kiện lắp Panel, cửa cho các kho lạnh, dàn lạnh cho kho, cụm máy nén, dàn giải nhiệt, các đường ống và các loại vật tư phụ.

+ Tủ đông tiếp xúc công suất cấp đông 1.000 kg/mẽ, bao gồm: 01 bộ máy nén Mycom N62B, dàn ngưng tụ bốc hơi, các bình áp lực (01 bình chứa cao áp, 01 bình tràn dịch và 01 bình tách dầu), van và thiết bị điều khiển (van chặn, van tiết lưu hiệu AMG, lọc và các van điều khiển hiệu Danfoss), hệ thống điện điều khiển tự động (Vỏ tủ bằng thép sơn tĩnh điện, các loại CB công tác cơ cho mỗi động cơ, các loại công tắc, đèn báo và đồng hồ hiển thị các thông số làm việc của từng thiết bị, các loại dây dẫn điện do TAYA, CADIVI sản xuất và các loại máng cáp, thang cáp loại thép mạ kẽm… các đường ống, các bình nhiệt và đường ống, vật tư phụ cho lắp đặt).

+ Máy phát điện Denyo 50 KVA.

+ Đường dây trung hạ áp và TBA 1x250 KVA – 22/0,4KV.

+ Bất động sản của ông Nguyễn Ngọc H và Bà Nguyễn Thị Bạch H theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 797742734301625 do Ủy ban nhân dân Quận 5 – thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/04/2008 thửa đất số 17, tờ bản đồ số: 15 BĐĐC P13, diện tích đất ở: 119,65 m2, diện tích nhà ở: 34,05 m2.

3/. Án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận: Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy sản L phải chịu là 113.319.970đ (một trăm mười ba triệu, ba trăm mười chín ngàn, chín trăm bảy mươi đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.515.600đ (năm mươi sáu triệu, năm trăm mười lăm ngàn, sáu trăm đồng) theo biên lai thu số 0006431 ngày 16/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải.

Chi phí thẩm định tại chổ là 1.850.000đ, Ngân hàng Thương mại cổ phần A đã nộp tạm ứng, đã chi phí hết không được hoàn lại. Ngân hàng Thương mại cổ phần A và Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy sản L thỏa thuận Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy sản L hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền là 1.850.000đ (một triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng).

4/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

5/. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ