vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng S, sinh năm 1954 Bà Lê Thị G, sinh năm 1957 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƢỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2017/QĐST-DSPhước Long, ngày 10 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2016/TLST- DS ngày 16 tháng 8 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng S, sinh năm 1954

Bà Lê Thị G, sinh năm 1957

Địa chỉ: Thôn H, xã T, TX P, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1 (đã chết)

Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1960

Địa chỉ: Khu phố I, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông T1 là:

1. Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1960

2. Anh Nguyễn Minh T2, sinh năm 1980

3. Anh Nguyễn Minh T3, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu phố I, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu phố V, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tổng số tiền ông Nguyễn Minh Q có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Trọng S và bà Lê Thị G là 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng.

Phương thức trả: 5.000.000 (Năm triệu) đồng/ tháng, bắt đầu từ ngày 15/12/2017.

Kể từ ngày ông Nguyễn Trọng S và bà Lê Thị G có đơn yêu cầu thi hành án, ông Nguyễn Minh Q vẫn chưa trả số tiền trên thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng ông Nguyễn Minh Q còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Aùn phí daân söï sô thaåm: Ông Nguyễn Minh Q chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.

Ông Nguyễn Trọng S và bà Lê Thị G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn lại cho Nguyễn Trọng S số tiền tạm ứng án phí là 3.000.000 (Ba triệu) đồng theo Biên lai thu số 0005412 ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ