- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài san"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------- Số: 03/2017/QĐST-DS | Sông Lô, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2017/DS-ST ngày 21 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1963
Nơi cư trú: thôn C, xã Đ, huyện S, Vĩnh Phúc
Đồng bị đơn: Ông Trần Xuân Đ, sinh năm 1965
Bà Bùi Thị N, sinh năm 1965
Đều cư trú: thôn Q, xã Đ, huyện S, Vĩnh Phúc
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Ngọc B, sinh năm 1962
Nơi cư trú: thôn C, xã Đ, huyện S, Vĩnh Phúc
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Xuân Đ, bà Bùi Thị N trả cho bà Dương Thị T 50.000.000đ tiền gốc và 7.000.000đ tiền lãi, tổng cộng 57.000.000đ. Ông Đ, bà N thực hiện việc trả tiền vào ngày 28 hàng tháng kể từ tháng 8/2017, tháng 8/2017 ông Đ, bà N trả cho bà T 7.000.000đ, còn lại mỗi tháng kể từ tháng 9/2017 ông Đ, bà N trả cho bà T 10.000.000đ đến khi trả đủ 57.000.000đ.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Đ, bà N không tự nguyện thi hành khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất 20%/năm của số tiền chưa trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Xuân Đ tự nguyện chịu 1.425.000đ. Trả lại cho bà Dương Thị T 1.350.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0001940 ngày 21/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Các đương sự; -Viện kiểm sátnhân dân huyện S; -Chi cụcthi hànhán huyện Sông Lô; -Lưu hồsơ. | (đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Huệ |