- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG T NH GIA AI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2017/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯ NG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Ngu ên đơn: Anh Đinh Tấn H, sinh năm 1983.
Địa chỉ; thôn HT, xã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
- đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1970.
Địa chỉ: tổ dân phố S, thị trấn CPr, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Th thừa nhận còn nợ anh Đinh Tấn H số tiền từ hợp đồng vay tài sản là 510.000.000 đồng (năm trăm mười triệu đồng), trong đó 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tiền gốc và 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) tiền lãi do chậm trả.
Các bên cam kết thời hạn trả tiền như sau: Trong thời hạn kể từ ngày 06/3/2017 đến hết ngày 06/4/2017 chị Nguyễn Thị Th phải trả đủ cho anh H số tiền là 510.000.000 đồng (năm trăm mười triệu đồng) nói trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong việc giải quyết tranh chấp về dân sự là 12.750.000 đồng (mười hai triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Th chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
- Anh Đinh Tấn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Đinh Tấn H 12.640.000 đồng (mười hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000619 ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CPr; - Chi cục THADS huyện CPr; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Minh Chính |