vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 21/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Trần Văn Đ.

Tuyên bố chị Nguyễn Thị H mất tích kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Anh Trần Văn Đ phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2012/02096 ngày 09 thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh Trần Văn Đ yêu cầu tuyên bố chị H mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2017/QĐDS-ST
Ngày 21-11-2017
V/v tuyên bố một người mất tích

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Đinh Thị Vân Anh- Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Trang - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên họp:

Ông Nguyễn Văn Hải - Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2017/TLST-VDS ngày 09 tháng 5 năm 2017 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 130/2017/QĐPH-ST ngày 07 tháng11 năm 2017.

- Người yêu cầu: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Bản TC, xã TT, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã TT, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

Nơi cư trú cuối cùng: Bản TC, xã TT, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

7. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Anh Trần Văn Đ trình bày: Anh và chị H tự nguyện tìm hiểu rồi đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện Yên Thế. Năm 2008 anh đi xuất khẩu lao động tại nước ngoài đến năm 2011 thì về nước. Sau khi về nước vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống khác nhau. Đến khoảng tháng 4 năm 2015 thì chị H bỏ nhà đi đâu không rõ, từ đó đến nay không liên lạc gì với gia đình, không quay về lần nào, cũng không ai biết hiện chị H đang làm gì, ở đâu.

Đến ngày 02/5/2017 anh có đơn yêu cầu tuyên bố chị H mất tích và đã được Tòa án chấp nhận thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không có tin tức gì của chị H.

Nay anh yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983, nơi cư trú cuối cùng: Bản TC, xã TT, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang mất tích.

+ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang phát biểu ý kiến:

- Về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự và Thư ký phiên họp: Từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán, Hội đồng ra quyết định giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự và Thư ký phiên họp đã chấp hành đúng quy định tại Điều 367 đến Điều 369 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán, Hội đồng ra quyết định giải quyết việc dân sự, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn Đ gửi đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích và Tòa án nhân dân huyện Yên Thế thụ lý việc dân sự về việc “Tuyên bố một người mất tích” là có căn cứ và đúng với quy định tại Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983, nơi cư trú cuối cùng: Bản TC, xã TT, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang biệt tích từ ngày tháng 4 năm 2015 đến nay không có tin tức gì, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị H hiện đang ở đâu, còn sống hay đã chết.

- Vì vậy, đề nghị Hội đồng giải quyết chấp nhận yêu cầu của anh Đ, tuyên bố chị H mất tích theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật dân sự.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang nhận định: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị H kết hôn từ năm 2002 và có đăng ký kết hôn. Từ năm 2012 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Đến tháng 4 năm 2015 chị H đã bỏ đi khỏi địa phương, không trở về lần nào, cũng không liên lạc gì với gia đình, hiện không rõ chị H đang làm gì, ở đâu. Đến ngày 02/5/2017 anh Đ có đơn yêu cầu tuyê bố một người mất tích đối với chị Nguyễn Thị H và đã được Tòa án chấp nhận. Đồng thời, Tòa án đã thực hiện các thủ tục thông báo tìm kiếm theo quy định nhưng vẫn không có tin tức của chị Nguyễn Thị H.

Qua xác minh tại địa phương chị Nguyễn Thị H đã bỏ địa phương đi biệt tích từ tháng 4 năm 2015 đến nay không quay về địa phương lần nào và cũng phù hợp với các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án.

Từ những căn cứ trên, thấy rằng chị Nguyễn Thị H đã bỏ đi khỏi địa phương, không để lại tin tức, anh Trần Văn Đ đã thực hiện việc tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có kết quả. Vì vậy, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của anh Đ và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang tuyên bố mất tích đối với chị Nguyễn Thị H theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật Dân sự. Đối với phần quản lý tài sản, anh Trần Văn Đ không yêu cầu nên không xem xét.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 68 của Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 388, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Trần Văn Đ.

2. Tuyên bố chị Nguyễn Thị H mất tích kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Anh Trần Văn Đ phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2012/02096 ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế. Xác nhận anh Đ đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

4. Anh Trần Văn Đ có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Chị Nguyễn Thị H có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ nhận được hoặc ngày niêm yết quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế;

- Người tham gia tố tụng;

- Lưu hồ sơ./.

Đinh Thị Vân Anh

(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 93-DS

(1) Ghi tên Toà án ra Quyết định giải quyết việc dân sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên).

(2) Ô thứ nhất ghi số Quyết định, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định, ô thứ ba ghi ký hiệu loại Quyết định, nếu là Quyết định sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-ST”, nếu là Quyết định phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-PT”.

(3) Ghi ngày, tháng, năm ra quyết định, không phân biệt phiên họp giải quyết việc dân sự diễn ra trong một buổi hay nhiều buổi.

(4) Ghi trích yếu nội dung của Quyết định, ví dụ: “Tuyên bố một người mất tích”, “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”,…

(5) và (6) Ghi tên các Thẩm phán trong trường hợp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có 3 Thẩm phán.

(7) và (24) Ghi tên Tòa án giải quyết việc dân sự

(8) Ghi tên Viện kiểm sát.

(9) Ghi ngày, tháng, năm diễn ra phiên họp giải quyết việc dân sự.

(10) Địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định).

(11) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý việc dân sự (ví dụ: Số: 30/2017/TLST-DS).

(12) Ghi trích yếu việc dân sự mà Tòa án giải quyết: Cần xác định việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại khoản, điều nào của Bộ luật tố tụng dân sự để ghi vào phần trích yếu của việc dân sự (ví dụ: Việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” được quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tuyên bố một người mất tích”).

(13) Ghi rõ số, ký hiệu của Quyết định mở phiên họp, nếu là Quyết định mở phiên họp sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-ST”, nếu là Quyết định mở phiên họp phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-PT”.

(14) Ghi rõ tên người yêu cầu, nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.

(15) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).

Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).

(16) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đ luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào.

(17) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).

(18) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).

(19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (16).

(20) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng.

(21) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú.

(22) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú.

(23) Ghi rõ những vấn đề mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết theo đơn yêu cầu của người yêu cầu.

(25) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu.

(26) Ghi rõ những căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(27) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp.

(28) Lưu ý: Chỉ ghi nội dung quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự.

(29) Phần cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 1 Thẩm phán thì cần ghi như sau: Nơi nhận:

THẨM PHÁN (Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) phải giao hoặc gửi quyết định theo quy định tại Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án).

Trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 3 Thẩm phán thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng giải quyết việc dân sự và đóng dấu (quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với quyết định để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

Cỡ chữ