vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐ-TA

TAND huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 12/07/2017 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Phạm Thành N.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 12 mười hai) tháng kể từ ngày Phạm Thành N b tạm giữ để đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ngày 20/6/2017) Người b đề ngh có quyền khiếu nại, cơ quan đề ngh có quyền kiến ngh , Viện kiểm sát có quyền kháng ngh quyết đ nh này trong hạn 03 ngày làm v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Phạm Thành N.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của…; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện phá…; Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN PHƯỚC
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2017/QĐ-TATiên Phước, ngày 12 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyên

2. Thư ký phiên họp: Ông Ngô Tấn Nhựt.

Ngày 12 tháng 7 năm 2017, tại Cơ sở cai nghiện tỉnh Quảng Nam Đ a chỉ: Thôn 03, xã Sông Trà, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam), Tòa án nhân dân huyện T tiến hành phiên họp xem xét, quyết đ nh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết đ nh mở phiên họp số 03/2017/QĐ-TA ngày 05 tháng 7 năm 2017 đối với:

Họ và tên: Phạm Thành N, sinh năm 1994; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không. Trình độ văn hóa: 07/12; Nghề nghiệp: Không. NĐKHKTT: Thôn 03, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Chỗ ở hiện nay: Không có nơi cư trú ổn đ nh.

Tiền án, tiền sự: Không;

Con bà Hồ Th T b cáo là con ngoài giá thú).

Có mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề ngh : Ông Mai Minh Nguyệt - Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện T, tỉnh Quảng Nam.

Ông Mai Minh Nguyệt ủy quyền cho ông Nguyễn Thành Đồng - Phó Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện T, tỉnh Quảng Nam theo Giấy ủy quyền lập ngày 05/7/2017.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước: ông Huỳnh Tấn Thiện, chức vụ: Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Ngày 19/6/2017, Phạm Thành N không có nơi cư trú ổn đ nh) đã có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại xã T, huyện |P và Thôn 04, xã T, huyện T. Công an huyện T đã tiến hành lập biên bản về hành vi sử dụng ma túy trái phép và lập biên bản vi phạm hành chính.

Tại phiên họp, đại diện Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện T trình bày quan điểm: Phạm Thành N là thanh niên đã trên 18 tuổi nhưng bản thân không tu chí làm ăn mà lại sa vào con đường nghiện ngập ma túy. Theo kết quả phiếu xác minh tình trạng cư trú thì Phạm Thành N thường xuyên vắng mặt tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, không có nơi cư trú ổn đ nh. Vì vậy, Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội huyện T đề ngh Tòa án căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để Phạm Thành N có điều kiện cai nghiện ma túy .

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết đ nh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắc buộc: Tòa án nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam đã tuân thủ theo đúng quy đ nh của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết đ nh áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân về thụ lý hồ sơ, ra quyết đ nh mở phiên họp và trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp; đảm bảo cho người tham gia phiên họp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy đ nh và đề ngh Tòa án nhân dân huyện T chấp nhận đề ngh của Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện T về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với N.

Người b đề ngh Phạm Thành N trình bày: Mặc dù biết tác hại của ma túy nhưng do bản thân b nghiện nên N đã sử dụng trái phép ma túy. Nay Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện T đề ngh đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Phạm Thành N đồng ý.

Sau khi xem xét hồ sơ, ý kiến của cơ quan đề nghị, người bị đề nghị và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam ;

XÉT THẤY:

Ngày 19/6/2017, Phạm Thành N đã có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và b Công an huyện T lập biên bản vi phạm hành chính. Tại “Biên bản thử phát hiện sử dụng ma túy” cũng như “Phiếu trả lời kết quả về việc xác đ nh tình trạng nghiện ma túy” thể hiện Phạm Thành N có sử dụng và nghiện ma túy, loại heroin. Tại các biên bản ghi lời khai, bản tường trình và lời khai của Phạm Thành N tại phiên họp thể hiện: N khai bắt đầu sử dụng ma túy từ tháng 7 năm 2016, mỗi ngày thì sử dụng ma túy 01 đến 02 lần, mỗi lần sử dụng 01 gói.

“Phiếu xác minh tình trạng cư trú” tại Công an xã T, huyện T và “Biên bản làm việc” giữa Công an huyện T và ông Nguyễn Viết Lượng – Trưởng công an xã T, huyện T thể hiện: Phạm Thành N thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú, không xác đ nh được hiện nay Phạm Thành N tạm trú ở đâu, làm gì.

Vì vậy, Phạm Thành N, sinh năm 1994, nghiện ma túy, mặc dù chưa b áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, th trấn nhưng không có nơi cư trú ổn đ nh, nên thuộc đối tượng b đề ngh áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy đ nh tại Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính, Điều 3 Ngh đ nh số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy đ nh về chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gọi tắt là Ngh đ nh số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013) và Điều 1 Ngh đ nh 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Ngh đ nh 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013.

Về thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Ngày19/6/2017, Phạm Thành N có sử dụng ma túy nên việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông là đảm bảo thời hiệu quy đ nh tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 4 Ngh đ nh số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013.

Về thẩm quyền lập hồ sơ, trình tự, thủ tục lập hồ sơ: đảm bảo quy đ nh tại Điều 103 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Xét tính chất, mức độ do hành vi vi phạm của Phạm Thành N, thì thấy: Ma túy là loại độc dược gây nghiện, việc sử dụng trái phép chất ma túy gây tác hại rất lớn, lâu dài đối với sức khỏe con người và xã hội; là một trong những nguyên nhân làm phát sinh nhiều loại tệ nạn xã hội và tội phạm khác. Phạm Thành N biết rõ điều này nhưng vẫn cố ý sử dụng và b nghiện ma túy. Hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của N là nguy hiểm, không những ảnh hưởng đến sức khỏe, nhận thức của chính bản thân của Phạm Thành N mà còn làm cho xã hội mất trật tự tr an.

Từ những nhận đ nh trên, Tòa án nhân dân huyện Tiên Phước xét thấy cần chấp nhận đề ngh của Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện T về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Phạm Thành N.

Xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và nhân thân của người b đề ngh thì thấy: Từ tháng 7 năm 2016 đến ngày b phát hiện, mỗi ngày N sử dụng ma túy 01 đến 02 lần, mỗi lần sử dụng 01 gói nhưng các lần sử dụng trái phép chất ma túy trước chưa b xử lý nên hành vi vi phạm của N thuộc tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính nhiều lần” được quy đ nh tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính. Trong quá trình lập hồ sơ cũng như tại phiên họp hôm nay, Phạm Thành N tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi, đây là tình tiết giảm nhẹ được quy đ nh tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính. Bản thân N không có tiền án, tiền sự. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện T sẽ xem xét các tình tiết này khi quyết đ nh thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Phạm Thành N theo quy đ nh tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 3; khoản 2 Điều 9; điểm b khoản 1 Điều 10; các Điều 95, 96, 103, 104 và khoản 2 Điều 105 Luật xử lý vi phạm hành chính; các Điều 3, 4, 8, 9, 11, 12 Ngh đ nh 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy đ nh chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Điều 1 Ngh đ nh 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Ngh đ nh 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013;

- Áp dụng các Điều 20, 22, 29, 30, 31 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết đ nh áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Phạm Thành N.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 12 mười hai) tháng kể từ ngày Phạm Thành N b tạm giữ để đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ngày 20/6/2017)

3. Người b đề ngh có quyền khiếu nại, cơ quan đề ngh có quyền kiến ngh , Viện kiểm sát có quyền kháng ngh quyết đ nh này trong hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố quyết đ nh theo quy đ nh.

4. Quyết đ nh này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến ngh , kháng ngh mà không có khiếu nại, kiến ngh , kháng ngh .

5. Công an huyện T, Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội huyện T, Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm thi hành quyết đ nh này.

Cỡ chữ