- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn X và bà Hoàng T thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn X và bà Hoàng T thuận
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 02/2017/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 02 tháng 01 năm 2018 | Số 02/2017/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 2 tháng 1 năm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 398/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017, giữa - Ông Nguyễn X - sinh năm 1947; Địa chỉ Xã X, huyện Y, Tỉnh Hà Tây. - Bà Hoàng T - sinh năm 1953; Địa chỉ Số 3, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn X và bà Hoàng T thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về quan h hôn nhân: Ông Nguyễn X và bà Hoàng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông X và bà T xác định có hai con chung tên Nguyễn H - sinh ngày 05/02/1976 và Nguyễn L - sinh ngày 18/11/1983. Con chung đã thành niên nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông X và bà T xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
Về nợ chung: Ông X và bà T xác định không có nợ chung. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) ông Nguyễn X và bà Hoàng T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình đã nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0001149 ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; ông X và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu; - Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu; - UBND quận H; - Lưu h sơ việc. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Năng |