- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Việc dân sự Nguyễn Văn V - Trần Thị B"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!HUYỆN!LỆ!THỦY! TỈNH!QUẢNG!BÌNH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-VDS | Lệ Thủy, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH
SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ
V/v:!Yêu!cầu!tuyên!bố!mất!tích!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!LỆ!THỦY,!TỈNH!QUẢNG!BÌNH
Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Thị Nhàn
Thư"ký"phiên"họp: Bà Đỗ Thị Diệu Linh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Lệ"Thủy"tham"gia"phiên"họp:"
Ông Ngô Đình Mười - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 22/TLST- VDS ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/QĐST-VDS ngày 11 tháng 5 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1972, nơi cư trú: Thôn V, xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị B, sinh năm 1975, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn V, xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt.
- Người làm chứng: Anh Trần Văn T, địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt.
NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:
Người yêu cầu, anh Nguyễn Văn V trình bày qua đơn yêu cầu, bản tự khai cũng như tại phiên họp: Anh và chị Trần Thị B trước đây kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 04/6/1996. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc cho đến năm 2016 thì xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng thường hay cãi vã, xích mích lẫn nhau nên chị B đã bỏ nhà đi kể từ ngày 02/5/2016, anh đã tìm cách liên lạc và tìm kiếm qua bạn bè, người thân của chị B nhưng không ai biết chị B hiện đang ở đâu nên anh yêu cầu Tòa án nhắn tin tìm kiếm và đã hết thời hạn thông báo, tìm kiếm mà chị B vẫn không về. Hiện nay anh yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Thị B mất tích. Ngoài ra anh Nguyễn Văn V không yêu cầu gì thêm.
Người làm chứng, anh Trần Văn T vắng mặt tại phiên họp nhưng qua giấy xác nhận và bản tự khai, anh thừa nhận việc trình bày của anh Nguyễn Văn V là hoàn toàn đúng sự thực, đồng thời anh xác nhận em gái anh là Trần Thị B (vợ của anh Nguyễn Văn V) đã bỏ nhà đi kể từ tháng 5 năm 2016, gia đình anh cũng đã hỏi han, tìm kiếm nhiều nơi nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì về Trần Thị B cả.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy nhận định:
[1]. Qua trình bày của anh Nguyễn Văn V, anh Trần Văn T (anh ruột của chị Trần Thị B) và xác nhận của Ban Công an xã P (là nơi chị Trần Thị B đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng của chị trước khi biệt tích) đều xác nhận sự việc chị Trần Thị B bỏ đi khỏi địa phương kể từ năm 2016 cho đến nay không có tin tức gì về chị. Anh V đã áp dụng các biện pháp thông báo tìm kiếm trước đó và sau khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự nhưng đến ngày 09/5/2021 là ngày hết hạn 4 tháng công bố thông báo, nhắn tin tìm kiếm trên Đài tiếng nói Việt Nam và Báo Trung ương (kể từ ngày đăng báo nhân dân lần đầu tiên là ngày 09/01/2021), chị Trần Thị B vẫn không có mặt tại địa phương và Tòa án. Vì vậy, có cơ sở xác định chị Trần Thị B đã biệt tích trên hai năm liền mà không có tin tức xác thực về việc chị còn sống hoặc đã chết nên cần chấp nhận yêu cầu cầu của anh Nguyễn Văn V, tuyên bố chị Trần Thị B mất tích là phù hợp với các Điều 370, 371, 372, 387, 388, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự và phù hợp với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy tại phiên họp.
[2]. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu, Anh Nguyễn Văn V phải chịu theo quy định của pháp luật.
[3]. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, Anh Nguyễn Văn V và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, chị Trần Thị B có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
QUYẾT!ĐỊNH:!
- Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 388, Điều 389 và khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Văn V;
- Tuyên bố chị Trần Thị B, sinh năm 1975, nơi cư trú cuối cùng: Thôn V, xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn V phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy theo biên lai số 0006184 ngày 02/12/2020.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh Nguyễn Văn V có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, chị Trần Thị B được kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Nơi"nhận:"
!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP!
- Người yêu cầu;
- Người liên quan;
(Đã!ký)"
- VKSND h Lệ Thủy;
- VKSND t. Quảng Bình;
- TAND tỉnh Quảng Bình;
""""""""""""""""""""""""""""""
- Chi cục THADS h. Lệ Thủy;
- Lưu: Hồ sơ;
""""""""""""""""""""""""""""""""Trương"Thị"Nhàn"
- Lưu Vp.