vanban.org

Quyết định 02 — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 297/2022/TLST-DS ngày 02 tháng

11 năm 2022, về việc: “ Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1935. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 297/2022/TLST-DS ngày 02 tháng
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 10 tháng 02 năm 2023

Số: 02/2023/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 10 tháng 2 năm 2023

HUYỆN H Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 10/02/2023, Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc nhận được đơn xin rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị H xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 297/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2022, về việc: “ Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1935. Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963. 2. Bà Cao Thị T1, sinh năm 1963. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1969. 2. Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1990. 3. Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1984. 4. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: T1 N, xã H, huyện H, tỉnh B. 2. Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Do nguyên đơn bà H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo Điểm đ Điều 12 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên không xử lý hoàn trả tiền tạm ứng án phí.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ