- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Toµ ¸n nh©n d©n Thµnh phè t TỈNH THANH HÓA Sè: 02 /2021Q§ST- DS | Thành phố T, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®¬ng sù
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26/10/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 98/2021/TLST – DS ngày 05/5/2021
XÐt thÊy
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện: nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: !
Nguyên đơn: Anh Lê Hữu T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 3, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn 10, xã P, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Trịnh Thị D, sinh năm 1976. Địa chỉ: Trường trung học cơ sở Đ, phường Đ1, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi 132.116.500đ.
Tính đến ngày 26/10/2021 chị Trịnh Thị D còn nợ anh Lê Hữu T số tiền gốc là: 845.000.000đ. Chị Trịnh Thị D có nghĩa vụ trả cho anh Lê Hữu T số tiền tiền gốc là: 845.000.000đ theo 12 kỳ; cụ thể như sau:
Kỳ 1 vào ngày 30/12/2021 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 2 vào ngày 30/6/2022 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 3 vào ngày 30/12/2022 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 4 vào ngày 30/6/2023 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 5 vào ngày 30/12/2023 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 6 vào ngày 30/6/2024 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 7 vào ngày 30/12/2024 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 8 vào ngày 30/6/2025 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 9 vào ngày 30/12/2025 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 10 vào ngày 30/6/2026 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 11 vào ngày 30/12/2026 trả số tiền gốc là 75.000.000đ
Kỳ 12 vào ngày 30/6/2027 trả số tiền gốc là 20.000.000đ
Đến thời hạn trả nợ chị D không trả hoặc không trả đầy đủ số tiền các bên đã thỏa thuận từng kỳ hạn nêu trên thì được coi là bên có nghĩa vụ vi phạm điều kiện cam kết, các kỳ hạn tiếp theo không còn giá trị, anh T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành khoản nợ trên.
Về án phí: Chị D phải chịu 18.675.000đ án phí dân sự sơ thẩm, anh Lê Hữu T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 20.656.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố T theo biên lai thu số 0012431 ngày 27/4/2021.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - VKSND thành phố T; - Chi cục thi hành án thành phố; - Các đương sự; - Lưu HS. !!!!!!!! | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Thị Hoa |