- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận giữa ông B, bà K với công ty YT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 275 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 02/2019/QĐST-DS | Đông Hưng, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các khoản 1 Điều 275; 280; 463; 466 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-DSST ngày 07 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Hoàng Đức B, sinh năm 1956
Bà Hoàng Thị K, sinh năm 1958
Người đại diện theo ủy quyền của Bà Hoàng Thị K: Ông Hoàng Đức B, sinh năm 1956.
Đều trú tại: Thôn C, xã M, huyện H, tỉnh Thái Bình.
* Bị đơn:
Công ty TNHH YT
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
Người đại diện theo pháp luật là Ông Lê Đức T, sinh năm 1969
Trú tại: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1973
Trú tại: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Nội dung trả nợ được thực hiện như sau: Công ty TNHH YT và bà Nguyễn Thị Y có trách nhiệm trả nợ cho ông Hoàng Đức B và bà Hoàng Thị K số tiền 200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng), không có lãi suất trước ngày 30/6/2019.
* Về án phí: Ông Hoàng Đức B và bà Hoàng Thị K nhận chịu cả 5.000.000đồng (năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 2.000.000đồng ông Hoàng Đức B và bà Hoàng Thị K đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007868 ngày 07/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển thành tiền án phí dân sự sơ thẩm, ông Hoàng Đức B và bà Hoàng Thị K còn phải chịu tiếp số tiền 3.000.000đồng (ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - THADS huyện Đông Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HOÀNG VĂN THÀNH |