vanban.org

Quyết định 02 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên quốc tế Việt Nam JACCS (viết tắt JIVF) Địa chỉ: Lầu 15 Tòa nhà Centec, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 6, quận 3, TP Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Sè: 02/2021/Q§ST-DS

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19/3/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2020/TLST - DS ngày 01/12/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên quốc tế Việt Nam JACCS (viết tắt JIVF)

Địa chỉ: Lầu 15 Tòa nhà Centec, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 6, quận 3, TP Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông YOSHIKAWA TAKESHI- Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông AKITA TETSUYA– Giám đốc điều hành cấp cao

Người được ủy quyền lại: Ông Khúc Văn Q, SN 1983

Trú tại: Cẩm Quan, Cẩm Xá, Mỹ Hào, Hưng Yên

Bị đơn: Ông Phạm Văn N, SN 1970

Trú tại: MX, NT, Ân Thi, Hưng Yên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về việc trả nợ: Ngày 03/10/2018 ông N có ký với Công ty tài chính TNHH một thành viên quốc tế Việt Nam JACCS (viết tắt JIVF) hợp đồng tín dụng số 860130000000112000 vay tiền để mua ô tô theo hình thức thế chấp trả góp hàng tháng tại quầy tư vấn cửa hàng Auto Newway với số tiền 280.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 0,7480%/ tháng. Tính đến ngày 15/01/2021, ông N còn nợ công ty JIVF số tiền 132.428.054 đồng, trong đó nợ gốc là 115.253.035 đồng, nợ lãi, lãi quá hạn là 17.175.019 đồng.

Công ty JIVF và ông N thống N phương án trả nợ là hàng tháng ông N sẽ trả cho công ty số tiền 5.000.000 đồng thời hạn thanh toán là ngày 28 hàng tháng, kể từ tháng 4/2021 cho đến khi trả hết số tiền nợ là 132.428.054 đồng.

Đối với lãi phát sinh từ ngày 16/01/2021 đối với số tiền vay trong hợp đồng tín dụng, Công ty JIVF không tính lãi đối với ông N nữa, đại diện ủy quyền của công ty JIVF rút yêu cầu này là tự nguyện nên chấp nhận, vì vậy Tòa án không xem xét.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án theo nội dung thỏa thuận nêu trên, nếu ông N vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì công ty có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự buộc ông N thi hành toàn bộ khoản nợ trên.

- Về án phí: Ông N tự nguyện chịu cả 3.311.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Công ty tài chính TNHH một thành viên quốc tế Việt Nam JACCS số tiền 3.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0000731 ngày 30/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ