- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/QĐST - KDTM | Nam Đàn, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2017/TLST-KDTM, ngày 06 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV. Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
+ Bà Đinh Thị Thúy H; Số CMND xxxxxxxxx do Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 07/12/2012; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 968/2015/UQ – VPB, ngày 23 tháng 9 năm 2015 và văn bản ủy quyền số 983/2017/UQ – VPB, ngày 28 tháng 6 năm 2017).
+ Ông Nguyễn Văn S; Số CMND xxxxxxxxx do Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 12/3/2014; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 968/2015/UQ – VPB, ngày 23 tháng 9 năm 2015 và văn bản ủy quyền số 983/2017/UQ – VPB, ngày 28 tháng 6 năm 2017).
+ Ông Nguyễn Việt S; Số CMND xxxxxxxxx do Công an tỉnh Phú Thọ cấp ngày 09/6/2014; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 983/2017/UQ – VPB, ngày 28 tháng 6 năm 2017).
- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Xóm X, xã NG, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Văn Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP TV tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 19/9/2017 là 642.841.599 đồng (Sáu trăm bốn mươi hai triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm chín mươi chín đồng). Trong đó:
Tiền nợ gốc: 0 đồng;
Tiền lãi suất trong hạn: 0 đồng
Tiền lãi suất quá hạn: 642.841.599 đồng (Sáu trăm bốn mươi hai triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm chín mươi chín đồng).
- Về án phí: Các bên thoả thuận, ông Trần Văn Đ phải chịu 14.857.000 đồng (Mười bốn triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP TV số tiền 30.813.000 đồng (Ba mươi triệu tám trăm mười ba nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu số 0003300 ngày 06 tháng 3 năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nam Đàn; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Nam Đàn; - Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lài |