vanban.org

Quyết định 02/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị H và ông Đinh Quang V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị H và ông Đinh Quang V đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Bà Hồ Thị H nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Quang H1, sinh năm 2014. Bà Hồ Thị H không yêu cầu ông Đinh Quang V cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị H và ông Đinh Quang V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 15 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - gia đình thụ lý số 13/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q

- Bị đơn: Ông Đinh Quang V, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện P, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C; Địa chỉ: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị H và ông Đinh Quang V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị H và ông Đinh Quang V đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Bà Hồ Thị H nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Quang H1, sinh năm 2014. Bà Hồ Thị H không yêu cầu ông Đinh Quang V cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Đinh Quang V.

- Về tài sản chung: Bà Hồ Thị H và ông Đinh Quang V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Hồ Thị H nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng C số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Trong đó, nợ gốc: 25.000.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 18/11/2023).

- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: Bà Hồ Thị H và ông Đinh Quang V gia đình thuộc hộ nghèo và có đơn xin miễn nộp án phí. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nên bà Hồ Thị H và ông Đinh Quang V được miễn nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ