- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thế T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Phan Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST–DS | Thành phố Bến Tre, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 358/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số C khu phố C, phường
E, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thế T:
- Bà Lê Thị Trúc P, sinh năm 1992;
- Bà Lê Thị Kim P1, sinh năm 1998;
Địa chỉ: số D đường T, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre;
Bị đơn: - Ông Phan Ngọc S, sinh năm 1977 (Tên gọi khác Phan Ngọc H);
- Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1976;
Nơi cư trú: số A khu phố B, phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về trách nhiệm dân sự: Ông Phan Ngọc S (tên gọi khác Phan Ngọc H) có
trách nhiệm giao trả cho ông Nguyễn Thế T số tiền là 334.860.000 (Ba trăm ba mươi bốn triệu, tám trăm sáu mươi nghìn) đồng (gồm nợ gốc 300.000.000 đồng, nợ lãi 34.860.000 đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
- 1 -
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ông Nguyễn Thế T không yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh M liên đới trách
nhiệm với ông Phan Ngọc S (tên gọi khác: Phan Ngọc H) để trả nợ cho ông Nguyễn Thế T.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch (giảm 50%) là 8.371.500 đồng.
Ông Phan Ngọc S (tên gọi khác Phan Ngọc H) phải nộp là 4.185.750 (Bốn
triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn, bảy trăm năm mươi) đồng.
Ông Nguyễn Thế T phải nộp là 4.185.750 (Bốn triệu, một trăm tám mươi lăm
nghìn, bảy trăm năm mươi) đồng nhưng được khẩu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.372.000 (tám triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005378 ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Ông Nguyễn Thế T được Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả số tiền 4.186.250 (Bốn triệu, một trăm tám mươi sáu nghìn, hai trăm năm mươi ) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre: - Đương sự; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |