vanban.org

Quyết định 02/QĐHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án của các bên đương sự cụ thể như sau:

1. Về số nợ: Tính đến ngày 31/12/2024 ông Trần Minh P còn nợ Ngân hàng Chính sách xã hội số tiền như sau: Nợ gốc 60.000.000 đồng; nợ lãi: 12.963.650 đồng. Tổng số tiền nợ là 72.963.650 đồng (Bảy mươi hai triệu, chín trăm sáu mươi ba nghìn, sáu trăm năm mươi đồng). 2. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH- TRẦN MINH P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án của các bên đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐHGT-DSV, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện Ngân hàng Chính sách xã hội và người bị kiện ông Trần Minh P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản của Ngân hàng Chính sách xã hội

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 31 tháng 12 năm 2024 về sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng Chính sách xã hội; Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đ, Hoàng L, H, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật ông Dương Quyết T-Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Ngọc H-Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện V, tỉnh N.

.

Người bị kiện: Ông Trần Minh P, sinh năm: 1954; Nơi cư trú: Thôn Mai T, xã G, huyện V, tỉnh N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 31 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án của các bên đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về số nợ: Tính đến ngày 31/12/2024 ông Trần Minh P còn nợ Ngân hàng Chính sách xã hội số tiền như sau: Nợ gốc 60.000.000 đồng; nợ lãi: 12.963.650 đồng. Tổng số tiền nợ là 72.963.650 đồng (Bảy mươi hai triệu, chín trăm sáu mươi ba nghìn, sáu trăm năm mươi đồng).

1.2. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Trần Minh P phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội tổng số tiền nợ là 72.963.650 đồng (Bảy mươi hai triệu, chín trăm sáu mươi ba nghìn, sáu trăm năm mươi đồng). Kể từ ngày 01/01/2025, nếu ông Trần Minh P không trả tiền hoặc trả tiền không đầy đủ cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện V thì còn phải chịu lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 7098053499/2019/HĐTD ngày 12/12/2019

Chậm nhất đến ngày 28/2/2025, ông Trần Minh P trả toàn bộ tiền gốc và tiền lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện V (tiền lãi tính đến thời điểm trả tiền)

2. Chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ