vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đ Địa chỉ trụ sở: A T, phường T, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận Công ty Đ Công ty X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-KDTMTP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2025/TLST-KDTM ngày 06 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đ

Địa chỉ trụ sở: A T, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Anh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Mạnh H, sinh năm 1970 - nhân viên Công ty Cổ phần Đ.

- Bị đơn: Công ty TNHH X

Địa chỉ trụ sở: Số C B, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tấn L – Chức vụ: Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Văn Huy H1, sinh năm 1985.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH X xác nhận tính đến ngày 09/01/2026 còn nợ và có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần Đ – Bê Tông tổng số tiền là 487.308.500 đồng (bốn trăm tám mươi bảy triệu, ba trăm lẻ tám ngàn, năm trăm đồng), trong đó tiền nợ gốc là 409.046.500 đồng (bốn trăm lẻ chín triệu, không trăm bốn mươi sáu ngàn, năm trăm đồng) và tiền nợ lãi là 78.262.000 đồng (bảy mươi tám triệu, hai trăm sáu mươi hai ngàn đồng).

- Các bên thỏa thuận, kể từ ngày 10/01/2026, công ty TNHH X phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh với mức lãi suất 10%/năm trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán hết nợ cho Công Ty Cổ Phần Đ - Bê Tông.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

+ Công ty TNHH X tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 11.746.170 đồng (mười một triệu, bảy trăm bốn mươi sáu ngàn, một trăm bảy mươi đồng).

+ H1 lại cho Công ty Cổ phần Đ – Bê Tông số tiền tạm ứng án phí 11.500.000 đồng (mười một triệu, năm trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022863 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ