- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quỹ hổ trợ PTHTX V- HTX T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! KHU!VỰC!4!-!QUẢNG!TRỊ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-KDTM ! | Quảng Trị, ngày 10 tháng 02 năm 2026! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2025/TLST - KDTM ngày 25 tháng 12 năm 2025, !
XÉT!THẤY:!
!
!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã V; địa chỉ: 149 G, phường Ô, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Công B – Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Việt H, sinh năm 1987; Căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/01/2025; địa chỉ: CHCC số 220, nhà F1, TT công ty X, phường K, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Hợp tác xã T; địa chỉ: xã T, tỉnh Quảng Trị; Người đại diện theo pháp luật: Ông Châu Ngọc H – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc; CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/11/2021; địa chỉ: thôn G, xã T, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Qũy hỗ trợ phát triển HTX V và Hợp tác xã T thống nhất Hợp tác xã còn nợ Qũy hỗ trợ phát triển HTX V toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi tạm tính đến ngày 02/02/2026: 503.329.000 đồng (trong đó nợ gốc 426.000.000 đồng, nợ lãi 77.329.000 đồng).
Về lộ trình trả nợ:
Qũy hỗ trợ phát triển HTX V và Hợp tác xã T thống nhất Hợp tác xã T trả nợ như sau:
Chậm nhất ngày 02/3/2026, Hợp tác xã T phải trả cho Qũy hỗ trợ phát triển HTX V toàn bộ số tiền 503.329.000 đồng (trong đó nợ gốc 426.000.000 đồng, nợ lãi 77.329.000 đồng) và lãi phát sinh.
Khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật nếu Hợp tác xã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết thì Qũy hỗ trợ phát triển HTX V đề nghị phát mãi tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4x4AT, sản xuất năm 2022 tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 73000082, biển kiểm soát 73C-145.24(T) Công an huyện Lệ Thủy cấp ngày 23/6/2022, chủ sở hữu: Hợp tác xã T để thu hồi nợ cho Qũy hỗ trợ phát triển HTX V.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ,!bị đơn Hợp tác xã T!vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Qũy hỗ trợ phát triển HTX V cho đến khi các khoản nợ được tất toán.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Qũy hỗ trợ phát triển HTX V và Hợp tác xã T thỏa thuận giao cho Hợp tác xã T phải chịu nộp: 12.066.580 đồng. (Mười hai triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm tám mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước. Trả lại cho Qũy hỗ trợ phát triển HTX V số tiền 11.930.000 đồng (Mười một triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Qũy hỗ trợ phát triển HTX V đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai số 0002506 ngày 24/12/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Quảng Trị;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!
- VKSND KV 4 - Quảng Trị;
(Đã!ký)!
- Phòng THADS KV 4 - Quảng Trị;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!
!Nguyễn!Thị!Thu!Hương!