- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lỷ Thị K - Chíu Dì P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 16/3/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lỷ Thị K - sinh năm 1989; nơi cư trú: thôn N, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 14/5/2023.
2. Anh Chíu Dì P - sinh năm 1987; nơi cư trú: thôn N, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 14/6/2022,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Lỷ Thị K và anh Chíu Dì P thống nhất thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về con chung: chị Lỷ Thị K và anh Chíu Dì P có hai con chung tên là Chíu Minh Ph - sinh ngày 28/5/2009 và Chíu Minh D - sinh ngày 21/8/2013.
Chị Lỷ Thị K và anh Chíu Dì P thỏa thuận: anh Chíu Dì P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Chíu Minh Ph và Chíu Minh D cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Lỷ Thị K không phải cấp dưỡng cho các con chung.
Về tài sản, vay nợ chung: chị Lỷ Thị K và anh Chíu Dì P tự thỏa thuận, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Lỷ Thị K và anh Chíu Dì P thỏa thuận: anh Chíu Dì P chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lỷ Thị K và anh Chíu Dì P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Chíu Dì P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Chíu Minh Ph - sinh ngày 28/5/2009 và Chíu Minh D - sinh ngày 21/8/2013 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Lỷ Thị K không phải cấp dưỡng cho các con chung.
Chị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh P cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản và vay nợ chung: chị Lỷ Thị K và anh Chíu Dì P tự thỏa thuận, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Chíu Dì P tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0001073 ngày 16/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh P đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 4 - QN; - Phòng THADS khu vực 4 - QN; - UBND xã Đ, tỉnh QN; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lý Văn Thái |