- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Võ Nguyên T-Về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu về việc “Chấm dứt việc nuôi con nuôi” của ông Võ Nguyên T.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Liên.
Thư ký phiên họp: Ông Thái Công Danh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Lâm Thuý Vi - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – Tây Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2026/QĐMPH-VDS ngày 02 tháng 02 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Nguyên T, sinh năm 1972; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/3/2023.
Địa chỉ: Số B, đường L, khu phố E, phường T, thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Lưu Ánh N, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số D, đường P, tổ B, khu phố A, phường T, tỉnh Tây Ninh (Theo văn bản ủy quyền ngày 15/01/2026). Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Phạm Võ Hoàng Q, sinh ngày 12/12/2016; Địa chỉ: Số I, đường Đ, khu phố E, phường T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp của cháu Q: Bà Phạm Thị Nguyệt T1, sinh năm 1996; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/11/2022.
Địa chỉ: Số I, đường Đ, khu phố E, phường T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
+ Bà Phạm Thị Nguyệt T1, sinh năm 1996; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/11/2022.
Địa chỉ: Số I, đường Đ, khu phố E, phường T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
+ Ông Lê Minh T2, sinh năm 1988; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/6/2023.
Địa chỉ: Số I, đường Đ, khu phố E, phường T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu và bản tự khai, người yêu cầu ông Võ Nguyên T trình bày như sau:
Vào năm 2019, ông Võ Nguyên T có nhận cháu Phạm Võ Hoàng Q sinh ngày 12/12/2016 làm con nuôi và được cha mẹ ruột cháu Q là ông Lê Minh T2, bà Phạm Thị Nguyệt T1 đồng ý. Các bên đã tiến hành làm hồ sơ nhận nuôi con nuôi và được Ủy ban nhân dân Phường A, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số 402, Quyển: 1/2019 vào ngày 20/4/2019.
Từ sau khi nhận nuôi cháu Q cho đến nay (đã trên 06 năm) nhưng cháu Q vẫn còn sống chung với cha mẹ ruột tại Tây Ninh được bà T1 nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Cháu Q chưa có ngày nào về Thành phố Hồ Chí Minh sống chung với ông T.
Do hoàn cảnh của ông T độc thân, có công việc bận rộn nên bản thân ông T không có thời gian trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Q. Thực tế cha mẹ ruột cháu Q cũng không muốn giao cháu Q cho ông T đưa về Thành phố Hồ Chí Minh sinh sống. Do vậy, việc ông Thủ N1 nuôi con nuôi Phạm Võ Hoàng Q từ trước đến nay chỉ thể hiện trên danh nghĩa hình thức, giấy tờ, chưa có ngày nào ông T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi Phạm Võ Hoàng Q nên mục đích nhận nuôi con nuôi của ông T không đạt được.
Nay ông làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với Phạm Võ Hoàng Q. Các vấn đề khác có liên quan đến việc nuôi con nuôi không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ việc, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cháu Phạm Võ Hoàng Q và người đại diện hợp pháp là bà Phạm Thị Nguyệt T1 trình bày: Cháu Q, bà T1 thống nhất với lời trình bày nêu trên của ông Võ Nguyên T. Bà T1 là mẹ ruột của cháu Q, do bà T1 không đăng ký kết hôn với ông T2 nên giấy khai sinh chỉ thể hiện bà T1 là mẹ ruột của cháu Q, không thể hiện ông T2 là cha ruột của cháu Q. Từ khi cháu Q được ông T2 nhận nuôi con nuôi từ năm 2019 cho đến nay thì cháu Q vẫn sinh sống với ông T2, bà T1 ở tỉnh Tây Ninh, không sinh sống với ông T. Nay cháu Q và bà T1 đồng ý với yêu cầu của ông T về việc chấm dứt nuôi con nuôi đối với cháu Q.
* Quá trình giải quyết vụ việc, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Nguyệt T1 và ông Lê Minh T2 trình bày: Bà T1 và ông T2 chung sống với nhau từ năm 2015, cho đến nay ông bà vẫn chưa đăng ký kết hôn. Ông bà là cha mẹ ruột của cháu Q, vì chưa đăng ký kết hôn nên trong giấy khai sinh chỉ thể hiện bà T1 là mẹ ruột của cháu Phạm Võ Hoàng Q. Vào năm 2019 ông bà đồng ý cho ông Thủ nhận cháu Q làm con nuôi, tuy nhiên từ đó cho đến nay thì cháu Q vẫn sinh sống với ông bà tại Tây Ninh, không sinh sống với ông T. Nay ông bà đồng ý với yêu cầu của ông T về việc chấm dứt nuôi con nuôi với cháu Q.
Tại phiên họp, ông T vắng mặt; bà N, cháu Q, ông T2, bà T1 vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ việc:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Căn cứ khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 27 Luật nuôi con nuôi; Căn cứ Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của ông Võ Nguyên T về việc chấm dứt nuôi con nuôi đối với cháu Phạm Võ Hoàng Q. Đương sự phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Võ Nguyên T yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với cháu Phạm Võ Hoàng Q, sinh ngày 12/12/2016 có nơi cư trú tại phường T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ pháp luật trong vụ việc là “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.
Về việc vắng mặt của các đương sự: Tại phiên họp, người đại diện theo uỷ quyền của ông Võ Nguyên T là bà Lưu Ánh N; ông Lê Minh T2, bà Phạm Thị Nguyệt T1, cháu Phạm Võ Hoàng Q vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp xét vắng mặt các đương sự nêu trên.
Về nội dung:
Theo giấy khai sinh số 112/2019 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố T (nay là Ủy ban nhân dân phường T), tỉnh Tây Ninh thể hiện bà Phạm Thị Nguyệt T1 là mẹ ruột của cháu Phạm Võ Hoàng Q, sinh ngày 12/12/2016.
Theo lời trình bày của các đương sự, vào năm 2019, ông Võ Nguyên T có nhận cháu Phạm Võ Hoàng Q làm con nuôi và được ông Lê Minh T2, bà Phạm Thị Nguyệt T1 (là cha mẹ ruột của cháu Q) đồng ý. Các bên có làm hồ sơ nhận nuôi con nuôi và được Ủy ban nhân dân Phường A, Quận T (nay là Ủy ban nhân dân phường T), Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số 402, Quyển: 1/2019 vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi ngày 20/4/2019 thể hiện cha nuôi ông Võ Nguyên T và con nuôi Phạm Võ Hoàng Q (bút lục 28) nên xác định quan hệ nuôi con nuôi giữa ông T và cháu Q là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận.
Tuy nhiên, từ sau khi làm thủ tục nhận nuôi con nuôi cho đến nay (đã hơn 06 năm) thì cháu Q vẫn sống chung với ông T2, bà T1 tại tỉnh Tây Ninh; mọi việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Q từ trước đến nay vẫn do ông T2, bà T1 trực tiếp thực hiện.
Lý do ông T làm đơn yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với cháu Q là vì hoàn cảnh của ông T độc thân, công việc rất bận rộn; bản thân ông T không có thời gian trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi Phạm Võ Hoàng Q. Trên thực tế cháu Q chưa có ngày nào sinh sống với ông T tại thành phố Hồ Chí Minh. Do vậy, việc ông Thủ N1 nuôi con nuôi Phạm Võ Hoàng Q từ trước đến nay chỉ thể hiện trên danh nghĩa hình thức, giấy tờ; trên thực tế ông T chưa thực hiện được việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi Phạm Võ Hoàng Q cho thấy mục đích nhận nuôi con nuôi của ông Võ Nguyên T không đạt được.
Nay ông Võ Nguyên T làm đơn yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với cháu Phạm Võ Hoàng Q là tự nguyện, có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 27 của Luật nuôi con nuôi và Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Toà án chấp nhận.
Trong vụ việc này, người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều không có yêu cầu gì khác nên không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Võ Nguyên T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông đã nộp.
Xét thấy đề nghị của Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh là phù hợp với nhận định nêu trên nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 27 Luật nuôi con nuôi; Căn cứ Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu về việc “Chấm dứt việc nuôi con nuôi” của ông Võ Nguyên T.
- Tuyên bố chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Võ Nguyên T, sinh năm 1972 đối với con nuôi là Phạm Võ Hoàng Q, sinh ngày 12/12/2016 (Theo Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số 402, Quyển 1/2019 ngày 20/4/2019 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh nay là Ủy ban nhân dân Phường T, thành phố Hồ Chí Minh).
- Quyền và nghĩa vụ giữa cha muôi là ông Võ Nguyên T và con nuôi là Phạm Võ Hoàng Q chấm dứt kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự:
Ông Võ Nguyên T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001572 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận ông Võ Nguyên T đã nộp xong lệ phí.
3. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hánh án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND KV10-Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - UBND P.Tân Sơn Hoà, Tp.HCM; - Lưu: HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Đã ký Bùi Thị Liên |