- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Hoàng Văn Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Hoàng Văn Ng (Giấy chứng nhận kết hôn số 34, ngày 24/11/2014 tại UBND xã N, huyện X, tỉnh Tuyên Quang – Nay là UBND xã N, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST - HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2025/TLST - HNGĐ, ngày 29/12/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Ng, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn K, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Hoàng Văn Ng (Giấy chứng nhận kết hôn số 34, ngày 24/11/2014 tại UBND xã N, huyện X, tỉnh Tuyên Quang – Nay là UBND xã N, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Hoàng Văn Gi, sinh ngày 03/6/2014 và cháu Lê Thị Đ, sinh ngày 16/12/2020 cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hoàng Văn Ng không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Hoàng Văn Ng mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, cả nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Hoàng Văn Ng đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên đều được miễn toàn bộ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 3 – Tuyên Quang; - UBND xã Thượng Nông; - Các đương sự; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Hữu San |