vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Việt T và bà Lê Hoàng L. G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Việt T và bà Lê Hoàng L. G thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 175, quyển số 01 đăng ký ngày 21/11/2008 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Việt T và bà Lê Hoàng L. G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 812/2025/HNST ngày 08 tháng 12 năm 2025, về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1975;

Thường trú: số K đường T1, tổ dân phố S, khu phố Y, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lê Hoàng L. G, sinh năm 1978;

Thường trú: số K đường T1, tổ dân phố S, khu phố Y, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Việt T và bà Lê Hoàng L. G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Việt T và bà Lê Hoàng L. G thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 175, quyển số 01 đăng ký ngày 21/11/2008 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Việt T trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung tên Nguyễn Việt G. S (giới tính: Nữ), sinh ngày 28/12/2008 và Nguyễn Việt Q. Q (giới tính: Nam), sinh ngày 26/06/2012. Ông Nguyễn Việt T không yêu cầu bà Lê Hoàng L. G cấp dưỡng nuôi con.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho bà Lê Hoàng L. G vì ông Nguyễn Việt T không có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung theo qui định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Việt T và bà Lê Hoàng L. G cùng xác định hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Việt T và bà Lê Hoàng L. G cùng xác định hai bên không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Nguyễn Việt T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Việt T đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0047120 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Nguyễn Việt T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ