- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến Q, sinh ngày: 11/7/1965; Căn cước công dân số: xxxxxxxxx...; Địa chỉ: Thôn Phú L, xã Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh ngày: 10/10/1969; Căn cước công dân số: xxxxxxxxx...; Địa chỉ: Thôn Phú L, xã Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6, điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị H xác nhận trong quá trình chung sống không có con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Tiến Q phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ông Quân thuộc đối tượng người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Miễn tiền án phí cho ông Nguyễn Tiến Q; Bà Nguyễn Thị H phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 2 - Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh - UBND xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |