vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị N. 2.

TAND tỉnh Phú Thọ; VKSND khu vực 15 – Phú Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn H ly hôn chị Bùi Thi N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2025/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025, giữa: + Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm Tr, xã T, tỉnh Phú Thọ. + Bị đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm M, xã T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Quang Tr, sinh ngày 29/4/2013. Chị Bùi Thị N chưa yêu cầu anh Bùi Văn H việc cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Bùi Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị N không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị N không có nợ chung. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị N phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Văn H tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Bùi Thị N. Anh Bùi Văn H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0005009 ngày 07/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, đối trừ anh Bùi Văn H được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ