vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Quang N, năm sinh 1963. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 30/03/2023; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C. Địa chỉ nơi cư trú: Số nhà B, đường H, tổ dân phố A K, phường L, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Ông Đào Quang L, năm sinh 1971. Căn cước công d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ việc:ĐỖ QUANG NHỠN - ĐÀO QUANG LỆ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________
Số: 02/2026/QĐST-DS
Lào Cai, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2026/TLST-DS, ngày 30 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Quang N, năm sinh 1963. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 30/03/2023; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C. Địa chỉ nơi cư trú: Số nhà B, đường H, tổ dân phố A K, phường L, tỉnh Lào Cai.

- Bị đơn: Ông Đào Quang L, năm sinh 1971. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 02/05/2022; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C. Địa chỉ nơi cư trú: Thôn B, xã B, tỉnh Lào Cai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Đào Quang L phải có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Quang N số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh đến hết tháng 7/2026 là 270.000.000 đồng. Tổng số tiền phải trả là: 1.770.000.000 đ (một tỷ bảy trăm bảy mươi triệu đồng). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trả nợ, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về nghĩa vụ chịu án phí: + Ông Đào Quang L phải chịu tiền án phí dân sự có giá ngạch là 32.550.000 (ba mươi hai triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng). + Ông Đỗ Quang N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông Đỗ Quang N số tiền là: 32.550.000đ (ba mươi hai triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: 0000417, ngày 28/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ