- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNSTT Hòa giải viên Nguyễn Thị Ngọc X - Nguyễn Thị Thu V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST - DS | Quảng Trị, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Ngọc X và bà Nguyễn Thị Thu V, ông Hồ Sỹ H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản của bà Nguyễn Thị Ngọc X.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2026 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Ngọc X, sinh năm 1978; địa chỉ: khu phố A, phường Đ (phường C cũ), tỉnh Quảng Trị;
+ Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Thu V và ông Hồ Sỹ H; cùng địa chỉ: khu phố C, phường Đ (phường Đ cũ), tỉnh Quảng Trị.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu V và ông Hồ Sỹ H thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Ngọc X số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) theo Giấy hẹn trả nợ ngày 17/01/2020 và thỏa thuận liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc X số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 5; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quý |