- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dĩnh Hiển"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 430, Điều 433, Điều 434; Điều 440; Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 228/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1988.
Nơi cư trú: Tổ dân phố Cẩm Định C, phường C, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Lục Văn H, sinh năm 1993.
Nơi cư trú: Thôn T, xã K, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Lục Văn H có nghĩa vụ trả anh Phạm Văn D tổng số nợ tiền sơn là 43.734.000 đồng (bốn mươi ba triệu bẩy trăm ba mươi tư nghìn đồng) nhưng được chia làm 02 đợt. Cụ thể:
Đợt 1: Ngày 25/02/2026 (dương lịch), anh Lục Văn H trả anh Phạm Văn D số tiền 23.734.000 đồng (Hai mươi ba triệu bẩy trăm ba mươi tư nghìn đồng).
Đợt 2: Ngày 30/3/2026 (dương lịch), anh Lục Văn H trả anh Phạm Văn D số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 và khoản 2, Điều 468-Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí:
Anh Lục Văn H phải chịu 546.500 đồng (năm trăm bốn mươi sáu nghìn nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Phạm Văn D phải chịu 546.500 đồng (năm trăm bốn mươi sáu nghìn nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 1.093.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp theo biên lai số 1354 ngày 08/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Bắc Ninh. Xác nhận anh D đã nộp đủ tiền án phí.
Hoàn trả anh Phạm Văn D số tiền 546.500 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 5 – Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 5 Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hiếu |