vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) S Địa chỉ: 2 N, phường X, Tp .Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP S - Nguyễn Văn Đ1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-DSĐắk Lắk, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) S

Địa chỉ: 2 N, phường X, Tp .Hồ Chí Minh

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Minh V– Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch T - Ngân hàng TMCP S – chi nhánh P1. Địa chỉ: 3 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Theo Quyết định ủy quyền số 4039/2024/QĐ-PC ngày 27/12/2024.

Ông V ủy quyền lại cho ông Phan Tấn P–Chức vụ: Chuyên viên khách hàng Phòng G (Theo giấy ủy quyền ngày 18/12/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Đắk Lắk.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Đ1 thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S theo hợp đồng thẻ tín dụng số 1674486 ngày 27/01/2021 tính đến ngày 30/12/2025 với tổng số tiền là 42.141.326 (Bốn mươi hai triệu, một trăm bốn mươi mốt nghìn, ba trăm hai mươi sáu đồng) (trong đó dư nợ gốc là 34.000.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày 30/12/2025 là 8.141.326 đồng).

Ông Nguyễn Văn Đ1 cam kết sẽ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ vay tính đến ngày 30/12/2025 là 42.141.326đ (Bốn mươi hai triệu, một trăm bốn mươi mốt nghìn, ba trăm hai mươi sáu đồng), theo phương thức và thời gian trả nợ như sau:

- Đến ngày 30/3/2026 ông Đ1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

- Đến ngày 30/6/2026 ông Đ1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

- Đến ngày 30/9/2026 ông Đ1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

- Đến ngày 30/12/2026, ông Đ1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền còn lại 12.141.326đ (Mười hai triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi sáu đồng).

Kể từ ngày 31/12/2025, ông Đ1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí:

+ Thỏa thuận ông Nguyễn Văn Đ1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật là 1.053.533đ (Một triệu không trăm năm mươi ba nghìn năm trăm ba mươi ba đồng).

+ Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 902.730đ (Chín trăm lẻ hai nghìn bảy trăm ba mươi đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số: 0003283 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ