vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Đức T, sinh năm 1969; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/9/2024; Địa chỉ: số 12 Phạm Hùng, phường T, tỉnh Đ. * Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trần H, sinh năm 1988; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/7/2022; Địa chỉ: số 499 khu phố 26, phường Đ, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Phạm Đức Trung-Nguyễn Văn Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-DSMỹ Phong, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 420/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Đức T, sinh năm 1969; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/9/2024; Địa chỉ: số 12 Phạm Hùng, phường T, tỉnh Đ.

* Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trần H, sinh năm 1988; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/7/2022; Địa chỉ: số 499 khu phố 26, phường Đ, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1944; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/3/2022; Địa chỉ: số 148 khu phố 26, phường Đ, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn H đồng ý trả cho ông Phạm Đức T số tiền 165.000.000 đồng, thời gian thực hiện 03 tháng sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật. (đến ngày 05/04/2026 là hoàn tất nợ)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

- Ông Nguyễn Văn H được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 do là người cao tuổi.

- Ông Phạm Đức T thỏa thuận chịu 2.062.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.125.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006773 ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đồng Tháp). Hoàn lại cho cho ông Phạm Đức T 2.062.500 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ