- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Thanh T và bà Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐCNTTLH | Đà Nẵng, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Ông Đặng Thanh T và bà Trần Thị T1.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu giải quyết việc thuận tình đề ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Ông Đặng Thanh T và bà Trần Thị T1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người yêu cầu: Ông Đặng Thanh T, sinh năm 1981, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/06/2021; Địa chỉ: Tổ B phường S, thành phố Đà Nẵng.
+ Người yêu cầu: Bà Trần Thị T1, sinh năm: 1981, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/07/2021; Địa chỉ: Tổ B phường S, thành phố Đà Nẵng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Đặng Thanh T và bà Trần Thị T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01/2002 ngày 06/06/2002 tại Ủy ban nhân dân Phường N, quận S (nay là phường S), thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
1.2 Về con chung: Ông Đặng Thanh T và bà Trần Thị T1 xác định có 02 con chung tên là Đặng Thị Tuyết M, sinh ngày 07/4/2003 và Đặng Trần Nguyên K, sinh ngày 02/6/2009. Ly hôn ông Đặng Thanh T và bà Trần Thị T1 thỏa thuận giao con Đặng Trần Nguyên K cho bà Trần Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Đặng Thanh T không cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng con Đặng Thị Tuyết M đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu giải quyết.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
1.3 Về tài sản chung: Ông Đặng Thanh T và bà Trần Thị T1 xác định không có tài sản chung.
1.4 Về nợ chung: Ông Đặng Thanh T và bà Trần Thị T1 xác định không có nợ chung.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Đà Nẵng; - Phòng THADS khu vực 2 – Đà Nẵng; - UBND phường S, TP. Đà Nẵng - Lưu hồ sơ. . | THẨM PHÁN Đỗ Thế Tài |