vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 06/02/2026 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Ngọc B và ông Đỗ Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau: Bà Hồ Thị Ngọc B tự nguyện nhận nuôi con tên Đỗ Anh Thư, sinh ngày 22/01/2026, ông Nam tự nguyện cấp dưỡng nuôi con một tháng 1.000.000đồng thời gian cấp dưỡng từ th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 06/02/2026 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐCNTTLHĐồng Nai, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Hồ Thị Ngọc B và ông Đỗ Văn N .

Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện đề ngày 28/11/2025 và đơn sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện ngày 06/02/2026 về việc yêu cầu ly hôn của bà Hồ Thị Ngọc B .

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:

1. Bà Hồ Thị Ngọc B, sinh năm 2001 Nơi cư trú : ấp Vẻ Vang, xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai

2. Ông Đỗ Văn N, sinh năm 1995 Nơi cư trú : Ấp Vẻ Vang, xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 06/02/2026 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Ngọc B và ông Đỗ Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau: Bà Hồ Thị Ngọc B tự nguyện nhận nuôi con tên Đỗ Anh Thư, sinh ngày 22/01/2026, ông Nam tự nguyện cấp dưỡng nuôi con một tháng 1.000.000đồng thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con .

“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Không có

- Về các vấn đề khác: Không có

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ