- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Võ Minh Q - Lê Hồng T"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2026/DS-ST ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Gia Lai và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 73/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 04 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐ-PT | Gia Lai, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thu
Các Thẩm phán:
Ông Trần Văn Thưởng
Ông Phan Minh Dũng
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2026/DS-ST ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Gia Lai bị kháng cáo như sau:
Ngày 12/02/2026, bị đơn ông Lê Hồng T kháng cáo yêu cầu xem xét lại Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2026/DS-ST ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Gia Lai.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn ông Võ Minh Q có văn bản xin rút đơn khởi kiện. Bị đơn ông Lê Hồng T có văn bản xin rút toàn bộ kháng cáo. Bị đơn ông Lê Hồng T có ý kiến đồng ý việc xin rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2026/DS-ST ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Gia Lai và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 73/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 04 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Võ Minh Q, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường A, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Lê Hồng T, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ dân phố K, phường B, tỉnh Gia Lai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường A, tỉnh Gia Lai.
- Bà Hồ Thị P, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ dân phố K, phường B, tỉnh Gia Lai.
2. Về án phí: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 6 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Lê Hồng T phải chịu 25.800.000 đồng (hai mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
H lại cho ông Võ Minh Q 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005679 ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 2, tỉnh Gia Lai).
2.2 Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Lê Hồng T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002205 ngày 16 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Gia Lai; - TAND khu vực 2 – Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 2, tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu: TDS, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Hồng Thu |