- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH (Viên Đình S - Nguyễn Thị H)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-VHNGĐ | Sầm Sơn, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2024/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Viên Đình S - sinh năm: 1991;
2. Chị Nguyễn Thị H – sinh năm: 1993; Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Viên Đình S và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2012. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã và không quan tâm, không còn tình cảm với nhau. Vì vậy, anh S, chị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
[2] Về con chung: Anh Viên Đình S và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là các cháu Viên Thị Trà M sinh ngày 31/3/2013, cháu Viên Đình Minh Q sinh ngày 25/5/2015 và cháu Viên Thị Huyền T sinh ngày 23/01/2020. Ly hôn anh chị thống nhất giao các cháu Viên Thị Trà M, Viên Đình Minh Q cho anh Viên Đình S trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Viên Thị Huyền T cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Viên Đình S và chị Nguyễn Thị H thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh chị thỏa thuận anh Viên Đình S nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Viên Đình S và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh Viên Đình S và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là các cháu Viên Thị Trà M sinh ngày 31/3/2013, cháu Viên Đình Minh Q sinh ngày 25/5/2015 và cháu Viên Thị Huyền T sinh ngày 23/01/2020. Giao anh Viên Đình S trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Viên Thị Trà M, Viên Đình Minh Q; giao chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Viên Thị Huyền T cho đến khi các cháu thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Anh S, chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Viên Đình S nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/24 số 0001263 ngày 20/12/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sầm Sơn ( anh S đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TP Sầm Sơn; - UBND xã Q, huyện Q; - Chi cục THADS TP Sầm Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Phong |