- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vũ - Phượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-VHNGĐ | Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễ n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 194/2025/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Lê Hoàng V, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Số nhà 84 Trần Quốc Toản, xã Di Linh (TT Di Linh, huyện Di
Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng.
+ Bà Nguyễn Thị Kim Ph, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn 6 – Đăng Sì Rỗn, xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Phương và ông Lê Hoàng Vũ tự nguyện tháng 1 năm 2023 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Di Linh (thị trấn Di Linh, huyện Di Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại: Tổ 7, xã Di Linh (TT Di Linh, huyện Di Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng.
Vợ chồng về sống chung hạnh phúc đến tháng 5 năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân: Vợ chồng bất đồng quan điểm sống, lối sống, vợ chồng không hiểu nhau, thường xuyên bất đồng, cã vã.
Vợ chồng sống ly thân từ tháng 5 năm 2023 đến nay. Hiện mỗi người sống một nơi, Từ khi sống ly thân thì vợ chồng không quan tâm, không chăm sóc lẫn nhau, vợ chồng hiện không còn tình cảm gì với nhau.
Nay bà Nguyễn Thị Kim Phương và ông Lê Hoàng Vũ đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Phương và ông Lê Hoàng Vũ
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Phương và ông Lê Hoàng Vũ là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên công nhận.
Về con chung: Cả hai xác định vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: Hai bên xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không đề cập giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên đều xác định không có nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: bà Nguyễn Thị Kim Phương và ông LêHoàngVũ thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình, thỏa thuận này của bà Nguyễn Thị Kim Phương và ông Lê Hoàng Vũ là đảm bảo theo quy định của pháp luật nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Phương và ông Lê Hoàng Vũ thuận tình ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim Phương và ông Lê Hoàng Vũ thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình (thuận tình ly hôn) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị Kim Phương và ông LêHoàngVũ đã nộp theo biên lai thu số 0000561 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng trước đây.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND khu vực 4 – Lâm Đồng (02); - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng (01); - UBND xã Di Linh (01); - Đương sự (01); - Lưu hồ sơ, AV (02) | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đồng |