vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-VDS — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Y.

Xác định anh Nguyễn Văn S, sinh ngày 01/8/1994 là con đẻ của bà Nguyễn Thị Y. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y6EM-LIỀN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Y.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-VDSLấp Vò, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu xác định con cho cha, mẹ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Kiều Tiên - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Huỳnh Khánh Tâm là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Trọng Huy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST-VDS ngày 07 tháng 01 năm 2025, về việc “ Yêu cầu xác định con cho cha, mẹ”, theo Quyết định mở phiên họp số: 10/2025/QĐST-VDS ngày 07 tháng 01 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1965. Địa chỉ: số 603, ấp Hòa Thuận, xã Vĩnh Thạnh, huyện LV, tỉnh Đ T. (có mặt)

2. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

2.1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962. (có mặt)

2.2. Ông Phan Văn H, sinh năm 1959. (có mặt)

2.3. Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1994. (có mặt)

Cùng địa chỉ: số 609, ấp Hòa Thuận, xã Vĩnh T, huyện LV, tỉnh ĐTh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu và tại phiên họp, bà Yêm là người yêu cầu trình bày: Trước đây vì lý do chị ruột bà Yêm là bà Nguyễn Thị Liền và chồng là ông Phan Văn Hoàng lập gia đình với nhau không sinh được con nên bà Yêm cho Nguyễn Văn sang là con đẻ của bà Yêm để cho anh chị bà nuôi dưỡng, nên bà Liền đã làm khai sinh cho Nguyễn Văn Sang theo giấy khai sinh số 144, quyền 1 ngày 04/8/1994 tại UBND xã Vĩnh Thạnh, huyện Thạnh Hưng và ghi tên bà Liền, ông Hoàng là cha mẹ ruột. Nay bà Yêm muốn nhận lại con đẻ và xác định bà Yêm là mẹ đẻ của Nguyễn Văn Sang để có điều kiện thuận tiện chăm lo cho con. Nay bà Yêm yêu cầu Tòa án xác định Nguyễn Văn Sang là con đẻ của bà Yêm.

Tại phiên họp ông Hoàng và bà Liền cùng trình bày: Thống nhất lời trình bày của bà Yêm và đồng ý để bà Yêm nhận lại con đẻ là Nguyễn Văn Sang.

Tại phiên họp Nguyễn Văn Sang trình bày: Thống nhất theo lời trình bày của bà Yêm, ông Hoàng và bà Liền, đồng ý nhận bà Yêm là mẹ ruột.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò nhận định:

. Về thẩm quyền:

Bà Yêm yêu cầu Tòa án xác định Nguyễn Văn Sang là con đẻ của bà Yêm là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

Bà Yêm yêu cầu Tòa án xác định Nguyễn Văn Sang là con đẻ của bà Yêm.

Kèm theo yêu cầu, bà Yêm có nộp cho Tòa án Kết quả xét nghiệm AND ngày 21/01/2025 của Viện công nghệ AND và phân tích di truyền – GENLAB kết luận Nguyễn Thị Yêm có quan hệ huyết thống mẹ - con với Nguyễn Văn Sang, độ tin cậy > 99,9999%.

Ông Hoàng, bà Liền là người đứng khai sinh Nguyễn Văn Sang cũng thống nhất Nguyễn Văn Sang là con đẻ của bà Yêm. Anh Nguyễn Văn Sang cũng nhìn nhận bà Yêm là mẹ đẻ của mình.

Do đó, yêu cầu của bà Yêm là có căn cứ, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên họp phù hợp với quy định tại Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 39 của Bộ luật dân sự, Điều 101 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên được Tòa án chấp nhận.

. Về lệ phí: Bà Yêm yêu cầu nên phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 10 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 39 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Y.

- Xác định anh Nguyễn Văn S, sinh ngày 01/8/1994 là con đẻ của bà Nguyễn Thị Y.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Y phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí 0005407 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò (đã nộp đủ lệ phí).

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định tại khoản 2 Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ