- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bà NTM, sinh năm 1962; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn VH, xã TD, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là thôn VH, xã LT, tỉnh Phú Thọ) mất tích kể từ ngày 01/01/1992.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QÐST-VDS | Phú Thọ, ngày 01 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- PHÚ THỌ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Công Sinh.
Thư ký phiên họp: Ông Hoàng Quốc Khánh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ tham gia phiên họp: Ông Ngô Trường Út - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 10 năm 2025 tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 11 – Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST - DS ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 03/2025/QĐST-VDS ngày 23/9/2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh NHC, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn VH, xã TD, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là thôn VH, xã LT, tỉnh Phú Thọ).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo người yêu cầu anh NHC trình bày: Anh là con trai ông NVT (chết năm 1991). Ông nội anh là cụ NVY (đã chết khi anh còn nhỏ, không nhớ năm nào) và bà nội là cụ Nguyễn Thị Xạ (chết năm 2013). Cụ Yến và cụ Xạ có 03 người con gồm bố anh, ông Nguyễn Văn Thân (chết khi còn nhỏ, không có vợ con) và bà NTM, sinh năm 1962. Bà M không có chồng con, ở với gia đình anh từ trước khi anh sinh ra tại thôn VH, xã TD, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là thôn VH, xã LT, tỉnh Phú Thọ). Bà NTM bỏ nhà đi từ năm 1991 (anh không xác định được ngày tháng), từ đó đến nay không có tin tức gì, gia đình anh đã tổ chức tìm kiếm nhiều nơi, nhưng đến nay bà M không có tin tức gì. Do bà M đã biệt tích hơn 30 năm nên
1
anh yêu cầu tuyên bố bà NTM, sinh năm 1962; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn VH, xã TD, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là thôn VH, xã LT, tỉnh Phú Thọ) là mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 11- Phú Thọ nhận định:
. Về quan hệ pháp luật: Anh NHC có đơn yêu cầu tuyên bố bà NTM, sinh năm 1962; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn VH, xã TD, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là thôn VH, xã LT, tỉnh Phú Thọ) là mất tích, vì vậy đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11-Phú Thọ theo quy định tại khoản 3 Điều 27, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung: Anh NHC là con ông NVT (chết năm 1991), ông Thành là anh trai bà NTM. Năm 1991 bà NTM bỏ nhà đi từ đó đến nay không có tin tức gì. Qua xác minh tại địa phương thì khoảng năm 1990 – 1991 bà M bỏ đi khỏi địa phương gia đình anh C đã tổ chức tìm kiếm nhiều lần nhưng không có tin tức gì. Từ đó đến nay bà M bỏ đi biệt tích không về địa phương lần nào cũng không có thông tin, tin tức gì. Năm 2023 anh C đã thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú nhưng cũng không có kết quả. Tòa án đã tiến hành đăng thông báo tìm kiếm và Đài tiếng nói Việt Nam đăng tin vào các ngày 03, 04, 05 tháng 6 năm 2025, Báo công lý đăng tin vào các số 44 ngày 30/5/2025, số 45 ngày 04/6/2025 và số 46 ngày 06/6/2025 để tìm kiếm bà NTM nhưng đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng thông báo lần đầu tiên vẫn không có tin tức gì về bà NTM. Đến nay anh NHC có yêu cầu tuyên bố bà NTM mất tích là có căn cứ, cần được chấp nhận theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự.
. Lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Anh NHC phải chịu theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 27; Điều 35; 387, 388, 389 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2
Tuyên bố bà NTM, sinh năm 1962; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn VH, xã TD, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là thôn VH, xã LT, tỉnh Phú Thọ) mất tích kể từ ngày 01/01/1992.
Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Anh NHC phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0000001 ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LT (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực Y-Phú Thọ). Anh C đã nộp đủ lệ phí.
Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân Khu vực Y - Phú Thọ có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực Y- Phú Thọ; - Cơ quan THADS tỉnh Phú Thọ; - Đương sự; - UBND xã LT; - Lưu: Hồ sơ ,Văn Phòng. 3 | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Công Sinh |