vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: số 89 L, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng TMCP V- Công ty MTV H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIO LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG TRỊ
Số:02/2025/QĐST-KDTM
Gio Linh, ngày 21 tháng 4 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-KDTM ngày 18 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;

Địa chỉ: số 89 L, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Nguyễn Nhật L, sinh năm 1998 - Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP V làm đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 126/2025/UQN-LCC-KHDN MB1 ngày 13/02/2025).

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV H;

Địa chỉ: khu phố 5, thị trấn C, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh H, sinh năm 1989; Giám đốc Công ty TNHH MTV H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Trần Minh H, sinh năm 1989;

Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn C, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Công ty TNHH MTV H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 10/4/2025 số tiền là: 220.013.916 đồng (Hai trăm hai mươi triệu không trăm mười ba nghìn chín trăm mười sáu đồng). Trong đó: nợ gốc là 183.998.635 đồng và nợ lãi là 34.359.058 đồng và phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 11/4/2025 đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số: QTI/23077 ngày 17/10/2023.

Trường hợp Công ty TNHH MTV H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền tính đến ngày 10/4/2025 số tiền là: 220.013.916 đồng (Hai trăm hai mươi triệu không trăm mười ba nghìn chín trăm mười sáu đồng); trong đó: nợ gốc là 183.998.635 đồng và nợ lãi là 34.359.058 đồng và phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 11/4/2025 đến khi trả hết nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số: QTI/23077 ngày 17/10/2023 cho Ngân hàng TMCP V thì ông Trần Minh H có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ của Công ty TNHH MTV H cho Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng bảo lãnh số QTI/23077/HĐBL ngày 17/10/2023.

2.2. Về án phí:

- Bị đơn Công ty TNHH MTV H thuận chịu 5.500.347 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V 5.326.413 đồng (Năm triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm mười ba đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/2023 số 0000474 ngày 18/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ