vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H1. Địa chỉ: Số E N, phường L, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST - KDTMBắc Ninh, ngày 03 tháng 9 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2025/TLST- KDTM ngày 15 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H1.

Địa chỉ: Số E N, phường L, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L- chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q- Chức vụ: Tổng giám đốc ngân hàng Q1.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Mạnh T; Ông Lâm Tiến T1; Bà Nguyễn Thị Phương H; Bà Trần Thị Phương T2 - phòng tố tụng – NH QLTD – MSB.

Địa chỉ: Tầng B tòa nhà R, E N, phường L, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Ông Nghiêm Công Đ, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn T, xã Y, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nghiêm Công Đ có nghĩa vụ trả ngân hàng TMCP H1 tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 25/8/2025 là: 245.718.924 đồng (trong đó: Nợ gốc: 88.725.680đ; lãi trong hạn là: 111.196.231 đồng, lãi quá hạn là: 45.797.013 đồng).

Kể từ ngày 26/8/2025, ông Đ tiếp tu ̣c phải chi ̣u số tiền lãi phát sinh, lãi quá ha ̣n theo Hợp đồng tin du ̣́

ng và hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế đa kỹ ́ kết vớ i ngân hàng.

Trường hợp ông Đ không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ dư nợ nêu trên Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp mà ông Đ đã ký hợp đồng thế chấp với Ngân hàng để thu hồi nợ cho ngân hàng, cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 01, diện tích 280m2, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn T, xã Y, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: R 198832 số vào sổ cấp GCN: 0626 QSDĐ/QĐ số 489 do Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 13/12/2000 cho hộ ông Nghiêm Công T3. Ngày 28/5/2018 Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Y xác nhận tặng cho ông Nghiêm Công Đ.

* Về chi phí xem xét thẩm định: Ông Nghiêm Công Đ phải chi ̣u 5.000.000 đồng tiền xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận ngân hàng TMCP H1 đã nộp đủ số tiền này. Ông Nghiêm Công Đ có trách nhiệm trả cho ngân hàng TMCP H1 số tiền 5.000.000 đồng.

* Về án phí: Ông Nghiêm Công Đ phải chi ̣u 6.143.000đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP H1 số tiền 6.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000192 ngày 14/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ