- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đức T và Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 244/2024/TLST -HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Vũ Đức T, sinh năm 1972;
Nơi cư trú: Số nhà C, phố T, tổ I, phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
1. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1973;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà C, phố T, tổ I, phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình;
Chỗ ở hiện nay: Số nhà E đường L, phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là Vũ Đức T1, sinh ngày 20/7/2000 và Vũ Đức T2, sinh ngày 01/7/2007. Con Vũ Đức T1 hiện nay đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không đặt ra giải quyết. Đối với con Vũ Đức T2, anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Thị H thoả thuận: Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Đức T, chị H không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh T. Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
2.2. Về chia tài sản: Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Vũ Đức T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh T số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001484 ngày 31 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: Các đương sự; VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường Bồ Xuyên (ĐKKH số 37 ngày 21/02/2000); Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng |