- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Vũ Minh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với bà Nguyễn Thị Tú T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1413/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Vũ Minh H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Số 60 đường K, phường B, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số 60 đường K, phường B, quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Vũ Minh H và bà Nguyễn Thị Tú T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 00124, quyển số 01/2003 ngày 12/11/2003 của Ủy ban nhân dân Phường 15, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 04 tháng 10 năm 2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 12 năm 2024, ông H và bà T thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc không chia tài sản chung, việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Vũ Minh H và bà Nguyễn Thị Tú T thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 00124, quyển số: 01/2003 ngày 12/11/2003 của Ủy ban nhân dân Phường 15, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực)
- Về con chung: Ông Vũ Minh H và bà Nguyễn Thị Tú T có 2 con chung tên Vũ Bảo T, sinh ngày 22/08/2005 (đã trưởng thành) và Vũ Bảo T, sinh ngày 02/12/2007.
Bà T trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Vũ Bảo T. Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Bắt đầu cấp dưỡng nuôi con từ tháng 01/2025.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về chia tài sản khi ly hôn: Ông H và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong việc dân sự này.
2. Về lệ phí: Ông H và bà T phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24P số 0056630 ngày 12/11/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Ông H và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; - Ủy ban nhân dân Phường 15, quận Gò Vấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Thị Hồng Đào |