- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P - Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 02/2025/QĐST- HNGĐ | Ninh Bình, ngày 07 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2025/TLST- HNGĐ ngày 26/6/2025 (của Toà án nhân dân huyện Y cũ) về Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh ngày 26/9/1999 .
Số căn cước: xxxxxxxxxxxx.
Trú tại: Thôn P, xã K, huyện Y (nay là phường Đ) tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh ngày 21/9/1994.
Số căn cước: xxxxxxxxxxxx
Trú tại: Thôn P, xã K, huyện Y (nay là phường Đ), tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn N đều xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Quốc T sinh ngày 05/11/2015. Khi ly hôn anh chị thống nhất thoả thuận giao cháu T cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2025 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Chị P được quyền thăm nom chăm sóc con chung. Khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày anh Nguyễn Văn N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị P không thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo thoả thuận thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn N đều xác định không có nên không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn N thống nhất thỏa thuận chị P nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đồng. Tổng cộng là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số BLTU/24 số 0001226 ngày 26/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình (1). - VKSND khu vực 4- Ninh Bình (3). - THADS tỉnh Ninh Bình. (1). - UBND phường Đ. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, lưu vp . | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Thị Bích Thủy |