vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nguyên G và chị Nguyễn Thị L . 2. Về con chung: Vợ chồng thống nhất sau khi ly hôn giao 02 con chung là Nguyễn Thị Ánh T, sinh ngày 08/4/2016 và Nguyễn Quốc H, sinh ngày 14/3/2019 cho chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nguyên G - Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-Đ
--------
Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đ, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - Đ

Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Nguyên G, sinh năm 1986; địa chỉ: Khu T, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.

2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn T, phường Đ, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Nguyên G và chị Nguyễn Thị L tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Á1, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam vào năm 2016. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.

Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hai bên cảm thấy không thể chấp nhận được nhau nữa mặc dù đã nhiều lần cố gắng hòa giải nhưng không đạt được. Nay anh G và chị Lê xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất sau khi ly hôn giao 02 con chung là Nguyễn Thị Ánh T, sinh ngày 08/4/2016 và Nguyễn Quốc H, sinh ngày 14/3/2019 cho chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu Ánh T và Quốc H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị L không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thỏa thuận giao nuôi con chung giữa vợ chồng là hợp pháp, phù hợp với thực tế nên công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: vợ chồng thống nhất khai không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đề cập.

. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: anh G và chị L phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 11/7/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nguyên G và chị Nguyễn Thị L .

1.2. Về con chung: Vợ chồng thống nhất sau khi ly hôn giao 02 con chung là Nguyễn Thị Ánh T, sinh ngày 08/4/2016 và Nguyễn Quốc H, sinh ngày 14/3/2019 cho chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu Ánh T và Quốc H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Chị Nguyễn Thị L khồng yêu cầu anh Nguyễn Nguyên G cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Nguyên G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: vợ chồng thống nhất không yêu cầu Tòa án can thiệp.

1.4. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Nguyên G và chị Nguyễn Thị L phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh G và chị L đã nộp theo biên lai thu số 0000371 ngày 11/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ