vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn. 2 Về quan hệ con chung: Không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 08 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 176/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình

- Chị Nguyễn Thị Th, SN 1990

Nơi đăng ký thường trú: Sông C, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ nơi ở: Tổ dân phố G, phường B, thị xã D, tỉnh Hà Nam.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Th được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một năm thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau và không có tiếng nói chung. Ngoài ra, vợ chồng không có con chung nên tình cảm vợ chồng thiếu sự gắn bó. Vợ chồng ly thân đã 02 năm (khoảng từ tháng 10/2021), không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Vợ chồng đã cố gắng cải thiện tình cảm và gia đình hai bên đã động viên nhưng không có kết quả. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh B và chị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét mâu thuẫn vợ chồng của anh B và chị Th đã trầm trọng, đời sống chung trên thực tế đã chấm dứt và không có khả năng đoàn tụ nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Th thống nhất trình bày: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản: Anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Th là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.

1.2 Về quan hệ con chung: Không đặt ra giải quyết.

1.3 Về quan hệ tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Th mỗi người phải nộp 75.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh B và chị Th đã nộp theo biên lai thu số 00018xx và số 00018x đề ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Đối trừ đi số tiền tạm ứng đã nộp, anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Th được hoàn trả lại mỗi người là 75.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ