vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo thủ tục chung.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh Trần Sỹ P và chị Hà Thị C đã nộp (chị Hà Thị C ký nộp) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0007281 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa, lập ngày 24 tháng 3 năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Sỹ P - Hà Thị C"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo thủ tục chung.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 31 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN

GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân Gia đình sơ thẩm thụ lý số 22/2025/TLST-VDS ngày 25 tháng 3 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Sỹ P, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn An Chỉ, xã Bình Nguyên, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/3/2023, Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành về trật tự xã hội.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

2. Chị Hà Thị C, sinh năm 2003. Nơi cư trú: Khu phố Chiên Pục, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/12/2022, Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành về trật tự xã hội.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Xét thấy: Người yêu cầu là anh Trần Sỹ P và chị Hà Thị C có đơn rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng Dân sự, việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện.

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 44, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371, Điều 372 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc HNGĐ thụ lý số 22/2025/TLST-VDS ngày 25 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ việc:

- Người yêu cầu được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo thủ tục chung.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh Trần Sỹ P và chị Hà Thị C đã nộp (chị Hà Thị C ký nộp) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0007281 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa, lập ngày 24 tháng 3 năm 2025 được sung vào công quỹ Nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ