vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T có 01 con chung tên Phạm Hoàng U, sinh ngày 21/6/2012. Sau khi ly hôn, ông Phạm Thanh V trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận ông Phạm Thanh V không yêu cầu bà Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Thanh Vũ và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MCB
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐMCB, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÓA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc hôn nhân gia đình:

- Ông Phạm Thanh V, sinh năm 1978;

- Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: khu phố PH, thị trấn PMT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre ngày 28/6/2010. Sau khi kết hôn, thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nay, vợ chồng ông bà thấy không thể đoàn tụ, không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T có 01 con chung tên Phạm Hoàng U, sinh ngày 21/6/2012. Sau khi ly hôn, ông Phạm Thanh V trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận ông Phạm Thanh V không yêu cầu bà Nguyễn Thị Phương T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Xét thấy, ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt việc thuận tình ly hôn nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T có 01 con chung tên Phạm Hoàng U, sinh ngày 21/6/2012. Sau khi ly hôn, ông Phạm Thanh V trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận ông Phạm Thanh V không yêu cầu bà Nguyễn Thị Phương T cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Nguyễn Thị Phương T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: Ông Phạm Thanh V và bà Nguyễn Thị Phương T mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006724, 0006725 cùng ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ