- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ T - VÕ VĂN D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Việt N và chị Phạm Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH G TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | G, ngày 03 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2025/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025 (của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh G cũ) về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Việt N, sinh năm 1987; địa chỉ: T dân phố 2, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh G.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị P, sinh năm 1988; địa chỉ: T dân phố 2, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110,116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Việt N và chị Phạm Thị P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hà Việt N và chị Phạm Thị P có 03 con chung tên: Hà Phạm Gia Bảo, sinh ngày 28/10/2010; Hà Phạm Gia H ng, sinh ngày 27/6/2012 và Hà Phạm Gia Ngọc, sinh ngày 21/4/2022.
Anh N và chị P thỏa thuận và theo nguyện vọng của cháu Bảo và cháu H ng, giao cả 03 cháu Hà Phạm Gia Bảo, sinh ngày 28/10/2010; Hà Phạm Gia H ng, sinh ngày 27/6/2012 và Hà Phạm Gia Ngọc, sinh ngày 21/4/2022 cho chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh N và chị P thỏa thuận, anh N có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con mức 1.500.000 đồng/con/tháng, thời gian cấp dưỡng t nh ngày 15/7/2025 cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có ngh a vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, t chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con hoặc thay đ i mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hà Việt N và chị Phạm Thị P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Án ph thuận tình ly hôn là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh N và chị P mỗi người phải chịu 75.000 đồng; án ph cấp dưỡng nuôi con là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh N phải chịu 150.000 đồng. Anh N tự nguyện chịu toàn bộ án ph ly hôn và án ph cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số số 0008074 ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Anh N đã nộp đủ án ph .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8; - UBND xã Ia Krêl; - Phòng THADS khu vực 8; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |