- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ C - BÙI VĂN TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Bùi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 117/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1970.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Khu phố K, phường N, tỉnh Khánh Hòa. (Địa chỉ cũ: Khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Bùi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị C đồng ý chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà C đã đóng tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu số 78 ngày 27/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho bà C 150.000đ theo biên lai tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 6-Khánh Hòa; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6; - Đương sự; - UBND phường N (Giấy CNKH số 09, quyển số 79/93 ngày 10/05/1993); - Lưu: Hồ sơ vụ án; án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Thành |