- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Trần Đinh M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 (tiếp nhận hồ sơ của Tòa án nhân dân huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình khi sáp nhập), giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1989, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx, nơi cư trú: Xóm G, xã T, tỉnh Phú Thọ (trước sáp nhập là xóm G, xã S, huyện M, tỉnh Hòa Bình).
- Bị đơn: Anh Trần Đinh M, sinh năm 1984, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx, nơi cư trú: Xóm G, xã T, tỉnh Phú Thọ (trước sáp nhập là xóm G, xã S, huyện M, tỉnh Hòa Bình). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Trần Đinh M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Trần Đinh M thuận tình ly hôn nhau. b. Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Trần Đinh M thỏa thuận:
- Giao cả 02 con: Trần Trung M1, sinh ngày 23/8/2008 và Trần Đức M2, sinh ngày 01/10/2010 cho chị Hà Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi từng con thành niên, đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác;
- Chị Hà Thị N chưa yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con; anh Trần Đinh M chưa phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom các con mà không ai được cản trở. c. Về tài sản chung: Chị Hà Thị N và anh Trần Đinh M đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Hà Thị N và anh Trần Đinh M đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ. Về án phí: Chị Hà Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Hà Thị N 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003xxx ngày 04/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 16, tỉnh Phú Thọ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 16 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Tân Mai, tỉnh Phú Thọ; (đăng ký tại UBND xã Phúc Sạn, huyện Mai Châu ngày 14/4/2008) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thanh Tùng |