vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kiên S đối với chị Nguyễn Thị Hồng G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Kiên S và chị Nguyễn Thị Hồng G thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kiên S đối với chị Nguyễn Thị Hồng G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A -VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp B, xã

Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp B, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long).

Bị đơn: Anh Kiên S, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp B, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long). Là bị đơn.

Con chung:

Cháu Kiên Thị Minh Th, sinh ngày 31/12/2017

Cháu Kiên Minh T, sinh ngày 01/01/2020

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kiên S đối với chị Nguyễn Thị Hồng G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Kiên S và chị Nguyễn Thị Hồng G thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Anh Kiên S và chị Nguyễn Thị Hồng G khai xác nhận có 02 (hai) con chung gồm:

Cháu Kiên Thị Minh Th, sinh ngày 31/12/2017

Cháu Kiên Minh Tù, sinh ngày 01/01/2020

Anh Kiên S đồng ý giao cháu Kiên Minh T cho chị Gấm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Chị Nguyễn Thị Hồng G đồng ý giao cháu Kiên Thị Minh Th cho anh Sung trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, nguyện vọng của cháu Kiên Thị Minh Th (đủ 07 tuổi) có yêu cầu được ở với anh S.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, Toà án có giải thích đương sự quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ cấp dưỡng của người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn, nhưng đương sự không yêu cầu chung trong vụ án nên không xem xét, giải quyết (sau khi ly hôn đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về quyền, nghĩa vụ tài sản chung (còn gọi là tài sản chung và nợ chung): Anh Kiên S và chị Nguyễn Thị Hồng G khai xác nhận không có và không yêu cầu gì khác nên không xem xét, giải quyết.

Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn trường hợp thuận tình ly hôn 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Hồng G đồng ý tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0014561 ngày 03/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Trà Vinh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực A - Vĩnh Long). Trả lại chị Nguyễn Thị Hồng G tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0014561 ngày 03/02/2025 nêu trên.

Anh Kiên S không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ